Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Cách học bảng chữ cái tiếng Anh và cách phát âm đơn giản nhất

Bảng chữ cái tiếng Anh và cách phát âm là nền tảng cơ bản để bạn bắt đầu làm quen với tiếng Anh. Khi học bạn cần nắm rõ và đầy đủ phiên âm của từng chữ cái. Khi nắm rõ, bạn mới phát âm một cách chuẩn xác và thành thạo. Cùng bacsiielts theo dõi ngay bài viết bên dưới để nắm được cách đọc phiên âm, cũng như một số lưu ý cho người mới học ngôn ngữ bạn nhé!

bảng chữ cái tiếng Anh và cách phát âm
Bảng chữ cái tiếng Anh

Một số điểm cơ bản cần biết về bảng chữ cái tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh hiện đại tên tiếng Anh là English alphabet. Hệ thống này là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 ký tự được xếp theo một trật tự nhất định. Trong đó một số ký tự sẽ có tần suất sử dụng nhiều hơn các ký tự khác trong quá trình sử dụng tiếng Anh. 

Ví dụ một trong những chữ cái xuất hiện nhiều nhất chính là chữ E. Ngược lại, chữ Z là chữ ít được sử dụng nhất trong khi dùng tiếng Anh.

Bạn cần lưu ý đến 2 yếu tố trong khi học bảng chữ cái tiếng Anh. Yếu tố thứ nhất là 26 ký tự trong bảng chữ cái. Yếu tố thứ hai chính là cách phiên âm của chúng. 

Bước đầu tiên và cơ bản nhất trong việc học tiếng Anh chính là tìm hiểu về bảng chữ cái. Việc phát âm thành thạo và chuẩn như người bản xứ sẽ không quá khó khăn khi bạn đã nắm vững các ký tự cũng như cách phát âm của chúng.

Đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh như thế nào?

Bạn cần biết đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh trước khi bắt tay vào học phiên âm từ vựng. Kỹ năng đánh vần đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát âm và nghe hiểu các từ. Bạn gần như không thể học được từ mới nếu không biết cách đánh vần chữ cái tiếng Anh.

Bên dưới là phiên âm từng chữ cái hỗ trợ bạn học đánh vần tiếng Anh. Cố gắng ghi nhớ cách đọc từng ký tự và thường xuyên luyện tập phát âm.

bảng chữ cái tiếng Anh và cách phát âm
Đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh

Lưu ý: Chữ cái “Z” trong tiếng Anh có 2 cách đọc, Tiếng Anh – Mỹ đọc là /zi:/, Tiếng Anh-Anh đọc là /zed/.

Xem thêm:

Lưu ngay bảng chữ cái tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu chuẩn nhất

Cách đọc phiên âm tiếng Anh

Phiên âm tiếng Anh bao gồm những ký tự Latin được kết hợp với nhau để hình thành từ. Cách đọc phiên âm tiếng Anh được các nhà ngôn ngữ học quy định cụ thể theo bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế IPA (International Phonetic Alphabet).

Nắm được bảng phiên âm giúp bạn phát âm tiếng Anh chuẩn. Đây cũng là lý do vì sao trong từ điển tiếng Anh, phiên âm được đặt ngay bên cạnh từ. Nếu nắm rõ cách đọc phiên âm, bạn sẽ không nhầm lẫn giữa các từ có cách đọc tương tự nhau trong tiếng Anh. Ví dụ như các từ có âm gần giống nhau như: ship và sheep, bad và bed

Bảng bên dưới là phiên âm của từng nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh.

bảng chữ cái tiếng Anh và cách phát âm
Bảng phiên âm quốc tế IPA

Cách đọc phiên âm từng nguyên âm và phụ âm

  • / ɪ /: Đây là âm i ngắn, đọc gần giống âm “I” trong tiếng Việt nhưng phát âm ngắn hơn (chỉ bằng ½ âm “i” trong tiếng Việt). Khi đọc, bạn mở môi hơi rộng sang hai bên, lưỡi hạ thấp.
  • /i:/: Đây là âm i dài, giống âm “i” trong tiếng Việt nhưng kéo dài. Âm phát ra từ trong khoang miệng. Bạn mở môi rộng sang hai bên, lưỡi nâng cao lên.
  • / ʊ /: Đây là âm “u”ngắn, tương tự với âm “ư” trong tiếng Việt. Khi phát âm âm này, bạn chỉ cần đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Để môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp xuống.
  • /u:/: Đây là âm “u” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng. Bạn đặt khẩu hình môi tròn, lưỡi nâng cao lên.
  • / e /: phát âm tương tự âm “e” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Bạn mở môi rộng hơn so với khi đọc âm / ɪ / và lưỡi hạ thấp hơn so với khi đọc âm / ɪ /.
  • / ə /: phát âm tương tự âm “ơ” của tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn. Bạn mở hơi rộng môi, lưỡi thả lỏng ra.
  • /ɜ:/: tương tự phát âm âm /ɘ/ nhưng cong lưỡi lên, âm phát ra từ trong khoang miệng. Môi bạn hơi mở rộng, lưỡi cong lên và chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm.
  • / ɒ /: Âm “o” ngắn, phát âm tương tự âm “o” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Đặt môi hơi tròn và lưỡi hạ thấp xuống.
  • /ɔ:/: Đây là âm “o” cong lưỡi, phát âm như âm “o” trong tiếng Việt nhưng lưỡi cong lên, âm phát ra từ trong khoang miệng. Đặt môi tròn và lưỡi cong lên, lưỡi chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.
  • /æ/: Đây là a, tuy nhiên hơi lai giữa âm “a” và âm “e”. Khi phát âm,  âm bị đè xuống, miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống, lưỡi được hạ rất thấp.
  • / ʌ /: Phát âm tương tự giống âm “ă” trong tiếng Việt, âm này hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ” nhưng phải bật hơi ra. Bạn thu hẹp miệng lại và lưỡi hơi nâng lên.
  • /ɑ:/: Đây là âm “a” kéo dài, âm phát ra từ trong khoang miệng. Miệng bạn mở rộng và lưỡi hạ xuống thấp.
  • /ɪə/: Bạn tiến hành phát âm âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Khẩu hình miệng chuyển từ dẹt thành hình tròn, lưỡi thụt dần về sau.
  • /ʊə/: Bạn bắt đầu phát âm âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi bạn mở rộng dần và lưỡi đẩy dần về phía trước.
  • /eə/: Phát âm âm m / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Môi bạn thu hẹp lại và lưỡi thụt dần ra phía sau.
  • /eɪ/: Phát âm âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /. Bạn dẹt môi dần sang 2 bên và lưỡi hướng dần lên trên.
  • /ɔɪ/: Bạn phát âm âm / ɔ: / sau đó chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi bạn cũng dẹt dần sang 2 bên. Đầu lưỡi hướng dần lên trên và đẩy dần về phía trước.
  • /aɪ/: Bắt đầu bằng âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Bạn dẹt môi dần sang hai bên, đầu lưỡi hướng dần lên trên và đẩy dần hơi về phía trước.
  • /əʊ/: Bắt đầu phát âm bằng âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Bạn mở dần môi, đặt môi hơi tròn và lưỡi lùi dần về phía sau.
  • /aʊ/: Bắt đầu phát âm âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Bạn mở môi tròn dần, lưỡi hơi thụt dần về phía sau.

Một số quy tắc sau bạn cũng cần chú ý khi phát âm:

  • Khi phát âm các nguyên âm, dây thanh quản phải rung.
  • Với các âm từ /ɪə / – /aʊ/, khi phát âm phải: Phát âm đầy đủ cả 2 thành tố cấu tạo của âm, phát âm chuyển dần từ trái sang phải và âm đứng trước đọc dài hơn âm đứng sau một chút.

Các cách phát âm theo khẩu hình miệng không thể bỏ qua

Đối với môi

  • Những âm đọc phải chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Những âm khi đọc cần mở môi vừa phải: / ɪ /, / ʊ /, / æ /
  • Với những các âm sau, môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
  • Các âm kết hợp với lưỡi và răng: /f/, /v/

Đối với lưỡi

  • Khi đọc các âm sau, đầu lưỡi phải cong lên và chạm nướu:  / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
  • Khi phát âm các âm này, đầu lưỡi cong lên và phải chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
  • Khi phát âm những âm sau cần cuống lưỡi nâng lên: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
  • Kết hợp với Răng và lưỡi với các âm: /ð/, /θ/.

Đối với dây thanh

  • Khi đọc, dây thanh quản rung lên (hữu thanh) với các phụ âm như: /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Khi đọc, dây thanh quản không rung (vô thanh) với những phụ âm: /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Bạn sẽ phát âm chuẩn và viết đúng chính tả nếu nắm chắc bảng chữ cái và đọc đúng phiên âm. Nếu bạn đã nắm chắc các kỹ năng này thì khi bạn nghe người bản xứ phát âm những từ mới, bạn cũng hình dung gần đúng cách viết của từ đó.

Một vài lưu ý người mới bắt đầu học tiếng Anh cần biết

Ngôn ngữ quốc tế phổ biến được sử dụng trên toàn cầu hiện nay chính là tiếng Anh. Chính vì thế, việc học và áp dụng tiếng Anh vào cuộc sống là điều rất quan trọng. 

Không riêng tiếng Anh, bất kỳ ngôn ngữ nào khi mới làm quen đều có những khó khăn nhất định, dù bạn thuộc lứa tuổi nào. Muốn thành công bạn cần có sự nỗ lực và dành một khoảng thời gian khá lớn cho việc học tiếng Anh. Bên dưới là một số lưu ý khi học tiếng Anh cho người mới bắt đầu bạn có thể tham khảo:

Ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Anh

Để học tốt Tiếng Anh, bạn phải nắm vững nền tảng cơ bản nhất của ngôn ngữ này chính là bảng chữ cái. Khi học hệ thống chữ cái tiếng Anh, bạn nên đặc biệt quan tâm đến việc nhận diện mặt chữ cũng như cách đọc của từng chữ cái sao cho chuẩn xác. Vừa học vừa làm quen với những từ chứa chữ cái đó cũng là cách hay. Ví dụ: chữ “a” trong từ “Apple”, chữ “b” trong từ “book”,…

Không bỏ qua việc học phiên âm

Nếu bạn muốn có khả năng phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản địa thì không được bỏ qua việc học phiên âm. Học phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh là công cụ hỗ trợ tuyệt vời cho việc học phát âm theo chuẩn quốc tế. 

Khi mới bắt đầu học một chữ cái hoặc từ vựng bất kỳ trong tiếng Anh, bạn nên viết ra phiên âm của chữ cái hoặc từ đó kế bên. Cách này giúp bạn vừa có thể học từ mới, vừa học cách phát âm chuẩn xác của từ đó. Đây là cái “nền” vững chắc để bạn giao tiếp thành thạo ngay cả với người bản xứ.

Sử dụng các công cụ hỗ trợ để học tiếng Anh tốt hơn

Đối với người mới tiếp xúc với tiếng Anh, đặc biệt là các bạn nhỏ, việc học cần sự thú vị để dễ tiếp thu. Những bộ tranh ảnh minh họa sinh động sẽ là công cụ hỗ trợ hoàn hảo để các bậc phụ huynh kèm con em mình học tiếng Anh ngay tại nhà. Một số gợi ý như sử dụng tranh vẽ chữ A với hình minh họa quả táo (apple) hay tranh vẽ chữ B với hình minh họa quyển sách (book).

Ngoài ra, giấy dán cũng là công cụ hỗ trợ học tiếng Anh vô cùng hữu ích. Một lời khuyên dành cho bạn là sử dụng các tờ ghi chú để ghi lại chữ cái, từ vựng và phiên âm của các từ, tiếp đến mang đi dán ở những nơi dễ thấy nhất. Như vậy bạn sẽ tiếp xúc thường xuyên với tiếng Anh, giúp bạn học mọi lúc mọi nơi và nhanh chóng tiếp thu được kiến thức mới.

Cũng giống như giấy dán, Flashcard cũng là phương pháp học bảng chữ cái tiếng Anh hiệu quả. Flashcard sẽ làm tăng vốn từ tiếng Anh của bạn nhanh chóng, đồng thời, cung cấp cách phát âm chuẩn xác nhất của từng từ. Với kích thước nhỏ gọn, cùng thiết kế đẹp mắt, Flashcard là một công cụ học tiếng Anh vừa hiệu quả, vừa tiện lợi.

Bảng chữ cái tiếng Anh và cách phát âm là nền tảng cơ bản để bạn chinh phục ngôn ngữ này. Do đó hãy cố gắng dành thời gian tìm hiểu và ghi nhớ nó bạn nhé! Chúc bạn có kết quả học tập như ý. Bạn cũng có thể tham khảo thư viện IELTS Speking tìm hiểu thêm kiến thức về phiên âm nhé!

Bình luận

Bình luận