Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Tân ngữ là gì? Những kiến thức về các tân ngữ trong tiếng Anh

Các tân ngữ trong tiếng Anh là một trong những ngữ pháp tiếng Anh khá quan trọng, bao gồm những từ hoặc cụm từ có vị trí đứng phía sau động từ chỉ hành động và chịu sự tác động của chủ ngữ. Sau đây, hãy cùng Bác sĩ IELTS khám phá toàn bộ những khái niệm, cấu trúc và cách dùng của các tân ngữ trong tiếng Anh qua bài viết sau đây.

1. Tân ngữ tiếng Anh là gì?

Các tân ngữ trong tiếng Anh (Object) là những từ đơn giản được dùng để chỉ những đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ, thông thường có một từ hoặc một cụm từ đứng sau động từ chỉ hành động. Ngoài ra, có lưu ý là trong câu, có thể có nhiều tân ngữ tiếng Anh khác nhau.

Ex:

– I play tennis.  (Tôi chơi quần vợt.)

– My sister gives me some flowers. (Chị gái tôi đưa tôi một vài bông hoa.)

Một số lưu ý: cả me và some flowers đều là các tân ngữ trong tiếng Anh.

Khi chúng ta cần xác định các tân ngữ trong tiếng Anh, ngoài việc đứng sau các động từ thì bạn có thể đặt câu hỏi “Ai/ Cái gì được nhận hành động?” như “Ai được chị tôi tặng hoa?”, “Chị tôi đưa tôi cái gì?”  hay “Cái gì được tôi đang chơi?”.

Tân ngữ trong tiếng Anh là gì?
Tân ngữ trong tiếng Anh là gì?

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Các tân ngữ trong tiếng Anh

Ở trong tiếng Anh, dựa vào vị trí và ý nghĩa của các tân ngữ trong tiếng Anh, ta có thể chia ra thành 3 loại tân ngữ.

2.1. Tân ngữ trực tiếp trong tiếng Anh (direct object)

Tân ngữ trực tiếp là những đối tượng chịu tác động đầu tiên của hành động. Khi trong câu có một tân ngữ thì chắc chắn rằng đó chính là tân ngữ trực tiếp.

Ex: I love you. (“you” ở đây có nghĩa là tân ngữ trực tiếp, đối tượng bị tác động của chính động từ “love”).

2.2. Các tân ngữ gián tiếp trong tiếng Anh  (indirect object)

– Tân ngữ gián tiếp chính là loại tân ngữ được thụ hưởng kết quả của các hành động.

Ex: My mother bought me a dress. (Mẹ tôi đã mua tặng tôi một chiếc váy.)

– Ở trong câu, một trong những vị trí mà các tân ngữ gián tiếp thường gặp là khi đứng trước tân ngữ trực tiếp..

Ex: Cam gave her a book. (Cam đã đưa cô ấy một quyển sách.)

3. Những trật tự của các tân ngữ trong tiếng Anh

Khi các tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp cùng được nhắc đến thì quy trình của chúng sẽ được thể hiện như sau:

– Tân ngữ gián tiếp được xếp sau và muốn làm tân ngữ trực tiếp thì phải có thêm giới từ to hoặc or.

– Tân ngữ gián tiếp thông thường sẽ được đứng trước tân ngữ trực tiếp (ngay sau động từ) thì sẽ không sử dụng giới từ.

Ex: She teaches English to me (Bà ấy dạy tiếng Anh cho tôi).

Những trật tự của các tân ngữ trong tiếng Anh
Những trật tự của các tân ngữ trong tiếng Anh

4. Những hình thức của các tân ngữ trong tiếng Anh

4.1. Sử dụng danh từ hoặc cụm danh từ

Danh từ hoặc cụm danh từ là những từ có thể trở thành tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp trong câu.

Ex:

I gave her a pen = I gave a pen to her

Ngoài ra, những tính từ được sử dụng như danh từ tập hợp cũng có thể trở thành tân ngữ trong câu.

Ex: the poor, the rich, the young, the old,…

4.2. Sử dụng đại từ nhân xưng

Đây là những đại từ nhân xưng chỉ được sử dụng để làm tân ngữ cho câu, không được sử dụng làm chủ ngữ.

Đại từ là chủ ngữĐại từ là tân ngữ
IMe
YouYou
HeHim
SheHer
ItIt
TheyThem

4.3. Động từ (Verb)

4.3.1. Động từ nguyên mẫu (V_0)

Sau đây là những động từ yêu cầu các động từ theo sau nó phải là một động từ nguyên mẫu khác.

agreedesirehopeplanstrive
attemptexpectintendpreparetend
claimfaillearnpretendwant
decideforgetneedrefusewish
demandhesitateofferseem

Ex: I agree to remain silent in our club.

4.3.2. Động từ thêm đuôi ing (Verb_ing)

Sau đây là bảng những động từ yêu cầu những động từ theo sau nó phải là một V-ing.

admitenjoysuggest
appreciatefinishconsider
avoidmissmind
can’t helppostponerecall
delaypracticerisk
denyquitrepeat
resistresumeresent

Ex: He enjoys reading books when he has free time.

Hơn hết, đặc biệt có một số động từ mà theo sau của nó có thể là động từ nguyên mẫu hoặc động từ thêm ing và sở hữu ý nghĩa không thay đổi.

begincontinue  hate   love        start    
can’t standdreadlikeprefertry

Ex:

I begin doing homework after 8:00 pm.

I begin to do homework after 8:00 pm.

4.4. Mệnh đề là danh từ

Ex: He agrees that she looks good. (“that she looks good” chính là mệnh đề danh từ làm tân ngữ trong câu).

Những hình thức của các tân ngữ trong tiếng Anh
Những hình thức của các tân ngữ trong tiếng Anh

5. Dùng tân ngữ ở trong câu bị động (Passive voice)

Câu bị động chính là một trong những chủ điểm ngữ pháp dễ khiến người khác bị nhầm lẫn, khi nắm vững về kiến thức các tân ngữ trong tiếng Anh bạn sẽ tự tin hơn ở phần này:

Để cấu thành nên một câu bị động, chúng ta cần:

  • Xác định được tân ngữ muốn chuyển đổi
  • Chuyển tân ngữ đó lên trên phía đầu để trở thành chủ ngữ
  • Động từ sẽ được chuyển từ thể chủ động sang dạng bị động
  • Chuyển chủ ngữ đứng ở câu chủ động xuống cuối, thêm by ra phía trước. 

Ex: People protect the animal. (Mọi người bảo vệ động vật.)

– Xác định tân ngữ: the animal (dạng danh từ, đứng sau động từ)

– Chuyển tân ngữ lên đầu thành chủ ngữ: the animal… .

– Động từ chuyển từ chủ động sang bị động: the animal is protected…

– Chuyển chủ ngữ ở câu chủ động xuống cuối, thêm by: the animal is protected by people. 

Vậy là sau khi đổi tân ngữ thì ta đã có một câu bị động hoàn chỉnh.

6. Bài tập về các tân ngữ trong tiếng Anh

Bài tập 1. Điền đại từ thích hợp để thay thế cho danh từ ở trong ngoặc:

1 ……….is dancing. (Peter)

2. ……….is white. (the car)

3. ………. are on the table. (the pencil)

4. ………. is eating. (the dog)

5. ………. are cooking a meal. (my mother and I)

6. ………. are in the garage. (the car)

7. ………. is riding his motorbike. (John)

8. ………. is from England. (Marry)

9. ………. has a sister. (Micky)

10. Have ………. got a car, Herry?

Bài tập 2. Điền đại từ thích hợp vào chỗ còn trống:

1.……….am sitting on the chair.

2. ………. are listening music.

3. Are………. from Canada?

4. ………. is going school.

5. ………. are cooking dinner

6. ………. was a nice day yesterday.

7. ………. are watching TV.

8. Is ………Merry sister?

9. ………. are playing in the room.

10. Are ………. in the supermarket?

Bài tập 3: 

1: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Give these documents your secretary.

B. Give these documents to your secretary.

C. Give these documents for your secretary.

D. Give to these documents your secretary.

2: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Could you make to John Wick some tea, please?

B. Could you make for John Wick some tea, please?

C. Could you make some tea John Wick, please?

D. Could you make John Wick some tea, please?

3: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Let’s book a room for all of us.

B. Let’s book a room all of us.

C. Let’s book a room to all of us.

D. Let’s book to a room all of us.

4: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Don’t tell this problem to anyone.

B. Don’t tell this problem anyone.

C. Don’t tell this problem for anyone.

D. Don’t tell for anyone this problem.

5: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Leave a message my husband.

B. Leave a message for my husband.

C. Leave to a message my husband.

D. Leave a message to my husband.

6: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Marry lend her buddy a calculator.

B. Marry lend to her buddy a calculator.

C. Marry lend for her buddy a calculator.

D. Marry lend a calculator to her buddy.

7: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Canon sold to his cousin a bike.

B. Canon sold his cousin a bike.

C. Canon sold for his cousin a bike.

D. Canon sold his cousin to a bike.

8: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Becky has written a letter for her mother.

B. Becky has written a letter her mother.

C. Becky has written a letter to her mother.

D. Becky has written for a letter to her mother.

9:Chọn câu đúng trong những câu sau

A. Sindy told to his classmates a funny story.

B. Sindy told for his classmates a funny story.

C. Sindy told his classmates a funny story.

D. Sindy told a funny story for his classmates.

10: Chọn câu đúng trong những câu sau

A. She will feed some fishes for the cat.

B.She will feed some fishes to the cat

C. She will feed some fishes the cat

D. She will feed for some fishes the cat

Đáp án:

Bài 1:

1. He is dancing.

2. It is white.

4. It is eating.

5. We are cooking a meal.

6. They are in the garage.

7. He is riding his car.

8. She is from England.

9. She has a sister.

10. Have you got a car, Herry?

Bài 2:

1. I am sitting on the chair.

2. We are listening radio.

3. Are you from Australia?

4. He is going school.

5. They are cooking dinner.

6. It was a nice day yesterday.

7. We are watching TV.

8. Is she Merry sister?

9. You are playing in the room

10. Are they in the supermarket?

Bài 3: 

1. A

2. D

3. A

4. D

5. D

6. A

7. B

8. C

9. C

10. B

Bác sĩ IELTS đã tổng hợp những kiến thức về các tân ngữ trong tiếng Anh một cách chi tiết nhất. Ngoài việc tham khảo thật kỹ những định nghĩa và cách dùng các tân ngữ trong tiếng Anh thì bạn cũng nên áp dụng thực tế thông qua những bài tập cụ thể. Thường xuyên giải các dạng đề này, chắc chắn rằng đây sẽ không còn là cấu trúc ngữ pháp khó với bạn.