Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Chủ ngữ và các loại chủ ngữ trong tiếng Anh

Để hình thành nên câu trong tiếng Anh cũng được cấu tạo giống như tiếng Việt. Cấu trúc trên bao gồm chủ ngữ và vị ngữ bổ sung nghĩa cho nhau. Mỗi dạng chủ ngữ sẽ có cách thể hiện khác nhau. Sau đây, hãy cùng Bác sĩ IELTS tìm hiểu về những cách thể hiện chủ ngữ trong tiếng Anh chính xác nhất và giúp bạn đạt được điểm cao.

Tất tần tật kiến thức về chủ ngữ trong tiếng Anh
Tất tần tật kiến thức về chủ ngữ trong tiếng Anh

1. Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh bao gồm những thành phần gì?

Công thức: S (chủ ngữ) + V (động từ) + Complement (Vị ngữ) + Modifier (Trạng từ)

Ex: I am playing badminton with my brother in the yard.

Chữ ngữ S:  I

Động từ V: am playing

Vị ngữ C: badminton with my brother

Trạng từ M: in the yard

Phân tích theo từng thành phần

1.1. Chủ ngữ – Subject 

Chủ ngữ là chủ thể dùng để hành động trong câu, chủ ngữ thường sẽ được đứng đầu câu và là những dấu hiệu để chia theo dạng của động từ. Chủ ngữ trong tiếng Anh có thể là danh từ đơn hoặc cụm danh từ.

Lưu ý: chủ ngữ là một thành phần bắt buộc trong câu, và có ở một vài câu cầu khiến như “Be quite, please”. 

Ex: 

Một số lưu ý: chủ ngữ được xem là thành phần bắt buộc trong câu. Một vài câu chủ ngữ mang ý cầu khiến như:

“Be quite, please” chúng ta phải ngầm hiểu chủ ngữ ở đây sẽ chỉ những người đang nghe.

Xét các ví dụ cụ thể sau:

The house is beautiful (đây chính là một danh từ)

Trong một vài trường hợp chủ ngữ không phải danh từ hoặc cụm danh từ như:

Chủ ngữ là đại từ nhân xưng: he, she, it, you, we…

1.2. Động từ – Verb

Động từ là những từ dùng để chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Thông thường động từ sẽ có 2 loại:

  • Động từ thường.
  • Động từ tobe: is, are, am.

Động từ đứng ngay sau chủ ngữ và có dạng số ít hoặc số nhiều sẽ phụ thuộc vào chủ ngữ đứng trước đó, đồng thời động từ sẽ được chia theo thì của câu (hiện tại, quá khứ, tương lai).

1.3. Vị ngữ – Complement

Vị ngữ là một từ hoặc cụm từ được đứng phía sau động từ dùng để chỉ đối tượng nhận tác động từ chủ ngữ đó. Vị ngữ có thể có hoặc có thể không. Để đặt câu hỏi cho vị ngữ, bạn có thể sử dụng từ để hỏi như: who, what, which.

Ex: Cam gave me a letter.

Marry kick a ball.

1.4. Trạng từ – Modifier 

Trạng từ chính là những cụm từ dùng để chỉ thời gian, địa điểm và cách thức diễn ra hành động. Thông thường, trạng từ sẽ được đặt cuối câu nhưng ở vài trường hợp trạng từ sẽ đứng đầu câu hoặc được xen ở giữa câu. Khi muốn tìm vị ngữ của các câu bạn có thể đặt câu hỏi với các từ để hỏi như: where, how, when.

Các trạng từ chỉ thời gian sẽ bao gồm: in the morning, at + với giờ, in + với năm, on + với ngày/thứ…, yesterday, tomorrow, last year…

Trạng từ chỉ nơi chốn: in/on/at + địa điểm

Những trạng từ chỉ cách thức: thường được biến từ tính từ + ly ví dụ: beautifully, quickly, slowly…

Ex:

He is late for class. He runs quickly. (trạng từ chỉ cách thức)

I went to school in London last year. (trạng từ chỉ thời gian)

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Chủ ngữ trong tiếng anh là gì?

Chủ ngữ trong tiếng Anh là những từ có vai trò là chủ thể chỉ sự vật/sự việc/người, được thực hiện hành động mô tả ở trong câu.

Ex:

A cat is running around the back yard. (Một chú mèo đang chạy vòng quanh sân sau.)

→ “A cat” (một chú mèo) là chủ ngữ thực hiện hành động “running around the back yard” (chạy vòng loanh quanh sân sau) được đề cập ở vế vị ngữ đứng phía sau. 

Chủ ngữ trong tiếng Anh thường được thể hiện ở 3 dạng chính: danh từ, đại từ và một dạng đặc biệt. 

Chủ ngữ trong tiếng anh là gì?
Chủ ngữ trong tiếng anh là gì?

Xem thêm:

Chủ ngữ giả trong tiếng Anh

3. Các loại chủ ngữ trong tiếng Anh

3.1. Khi chủ ngữ trong tiếng Anh là cụm danh từ

Khi chủ ngữ trong tiếng Anh đóng vai trò cụm danh từ, mỗi từ lẻ được dùng lại có thể là loại từ khác nhau.

Khi các chủ ngữ trong tiếng Anh có vai trò là cụm danh từ, mỗi từ lẻ sẽ được dùng lại có thể là những loại từ khác nhau như:

Danh từ

Danh từ là thể chủ ngữ phổ biến để biểu đạt cho khái niệm ,sự vật, sự việc, hiện tượng, con người và con vật.

Ex: A leopard is chasing a dog. (Một con báo đốm đang đuổi theo một con chó.)

Danh từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ: 

Điều này có nghĩa là khi hai danh từ ở cạnh nhau sẽ bổ sung và làm rõ nghĩa cho nhau để tạo thành cụm danh từ.

Ex: Our literature teacher is an enthusiastic person. (Giáo viên dạy văn của chúng ta là một người nhiệt huyết.) → Literature teacher = giáo viên (dạy) văn.

Tính từ: 

Đây là những từ dùng để mô tả những tính chất, sắc thái, đặc điểm của một đối tượng nào đó. Có một vài có vai trò làm chủ ngữ trong tiếng Anh bị nhầm lẫn với tính từ, nhưng thực sự ra những từ đó cũng có thể mang nghĩa là danh từ. Một số từ không thể làm danh từ thì cũng sẽ không có vai trò là chủ ngữ khi đứng riêng. 

Chỉ khi nào tính từ bổ ngữ cho một danh từ nào khác thì từ đó mới có thể trở thành một cụm danh từ và có nhiệm vụ đóng vai trò chủ ngữ. Trong vài trường hợp ngoại lệ, tính từ nằm trong trích dẫn sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

  • Tính từ về màu sắc: Black, red, white,… 
  • Tính từ chỉ mục tiêu: Objective
  • Tính từ chỉ trạng thái bình thường: Normal
  • Tính từ tiềm năng: Potential
  • Tính từ chỉ người đại diện: Representative
  • Tính từ chỉ về sự lựa chọn, khả năng: Alternative
  • Tính từ cá nhân: Individual

Ex:

Black is chosen as the dress code for tonight.
Màu đen được chọn làm màu lựa chọn cho trang phục tối nay.

Trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ: 

Có thể nói trạng từ là một phần của chủ ngữ trong tiếng Anh dùng để mô tả những mức độ, trạng thái của tính từ đi sau đó. Những trạng từ bổ nghĩa có thể là: very, really, quite,…

Ex:

The three really ugly shirts are still in your closet.
Có ba cái áo thực sự xấu ấy vẫn đang ở trong tủ quần áo của cậu.

Từ hạn định

Từ hạn định là các từ có vị trí đứng trước danh từ được dùng để bổ nghĩa, giới hạn và xác định danh từ. Những từ hạn định phổ biến là: the, this, those, one, some,….

Ex:

One dish of shrimp is coming right up!
Một đĩa tôm đang đến ngay đây!

Cụm giới từ

Cụm giới từ được biết là cụm từ được bắt đầu bởi một giới từ. Những cụm giới từ trong tiếng Anh thường dùng để chỉ những địa điểm, thông tin của danh từ. Các cụm giới từ có thể là: in the room, on the floor,..

Ex:

The spoon on the table needs to be replaced.
Cái thìa trên bàn cần được thay thế.

Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ được xem là mệnh đề phụ trong tiếng Anh được nối với những mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ. Mệnh đề quan hệ thường sẽ đứng sau những danh từ/đại từ và những từ bổ nghĩa cho danh từ và đại từ đó.

Những đại từ quan hệ thuộc danh từ thông thường sẽ bắt đầu bằng những từ nhu who, which, that.

Ex:

The woman who talked to us is the staff of this company.
Người phụ nữ vừa nói chuyện với chúng ta là nhân viên của công ty này..

To + Động từ (verb)

Trong cấu trúc to + Verb nguyên mẫu đứng sau danh từ thường được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đó. Những cấu trúc này sẽ được dùng để nhấn mạnh vào những việc việc nói đến đã được xảy ra. 

Ex:

Her first friend to come to the party is Marry.
Người bạn đầu tiên của cô ấy đến bữa tiệc là Marry.

Một số lưu ý khác

Tóm lại, trong cấu trúc của chủ ngữ trong tiếng Anh khi là danh từ haowjc cụm danh từ như sau: 

(Từ hạn định) + (Trạng từ) + (Tính từ) + (Danh từ bổ nghĩa) + Danh từ chính + (Mệnh đề quan hệ)/(to + Động từ nguyên mẫu)/(Cụm giới từ)

  • Những loại từ có cấu trúc trong ngoặc không cần bắt buộc phải xuất hiện để chủ ngữ có nghĩa.
  • Bắt buộc phải có những danh từ chính, trừ trường hợp có câu cảm thán. Còn với những câu ra lệnh, đề nghị thì chủ ngữ trong tiếng Anh đã được ẩn đi. 

Ex:

“Don’t leave the cabinet open!” – “Đừng để cái tủ cửa mở!”.

Các loại chủ ngữ trong tiếng Anh
Các loại chủ ngữ trong tiếng Anh

3.2. Khi chủ ngữ trong tiếng Anh là đại từ

Các đại từ trong tiếng Anh thường được đại diện cho những đối tượng đã nhắc đến trước đó, hoặc đã được xác định. Đối với những chủ ngữ trong tiếng Anh là đại từ thì ta có một số từ như: he, she, they, it, we, I, you, that, this, these, those.

Ex:

I heard that a new student is going to join our team. She is from Viet Nam. (“She” thay thế cho “a new student”)
Tớ nghe nói một học sinh mới sẽ gia nhập nhóm mình. Cô ấy đến từ Viet Nam.

4. Một số dạng đặc biệt của chủ ngữ trong tiếng Anh

Động từ có dạng thêm ing (V_ing):

Ex: Drawing houses is my job. (Vẽ những căn nhà là công việc của tôi.)

Dạng động từ ở dạng  To + động từ nguyên mẫu (To+ Verb)

Ex: To travel is my hobby. (Đi du lịch chính là sở thích của tôi.)

Động từ dạng that clause (mệnh đề được bắt đầu bằng từ that và có chủ ngữ có vị ngữ riêng nằm bên trong nó).

Ex: That the instructor canceled travel surprised the class. (Giảng viên đã hủy chuyến du lịch khiến cả lớp học ngạc nhiên.)

Các dạng đặc biệt của chủ ngữ
Các dạng đặc biệt của chủ ngữ

5. Công thức tổng quát của chủ ngữ trong tiếng Anh

Công thức tổng quát của chủ ngữ trong tiếng Anh
Công thức tổng quát của chủ ngữ trong tiếng Anh

Hi vọng rằng qua bài viết trên các bạn học viên có thể hiểu được các kiến thức tổng quát về chủ ngữ trong tiếng Anh. Để thành thạo về cấu trúc của chủ vị ngữ trong tiếng Anh đòi hỏi bạn phải trải qua quá trình ôn luyện và thực hành không ngừng. Bác sĩ IELTS hi vọng rằng chăm chỉ và xây dựng lộ trình học tập rõ ràng sẽ giúp bạn trở thành master tiếng Anh.