Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Cấu trúc với make: Tất tần tật về lý thuyết, cách dùng kèm bài tập

Mọi người thường nghĩ make chỉ đơn thuần là một động từ cơ bản trong tiếng Anh và không thể giúp người dùng nâng cao trình độ ngoại ngữ hay band điểm IELTS Writing. Tuy nhiên, khi kết hợp với một số thành phần khác, ta có được cấu trúc make hoàn chỉnh và nó chắc chắn sẽ là cấu trúc ngữ pháp giúp bạn nâng tầm bài văn của mình. 

1. Các cấu trúc Make trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cấu trúc của make được chia làm 3 dạng chính, trong đó, mỗi dạng sẽ đi kèm với các thành phần ngữ pháp khác nhau và mỗi cấu trúc sẽ tương đương với một ngữ cảnh nhất định. 

Các cấu trúc của make trong tiếng Anh
Các cấu trúc của make trong tiếng Anh

1.1. Cấu trúc Make Sb/ Sth + N

Cấu trúc Make somebody/something khi kết hợp với danh từ sẽ mang mục đích ám chỉ việc một ai đó hoặc một thứ gì đó đã làm cho sự vật, hiện tượng, con người được nhắc đến trở nên như thế nào. Ta có công thức cụ thể như sau: 

Make + Somebody/Something + Noun

Ví dụ: 

  1. Overloading of work makes her an abrupt person. 

Công việc bị quá tải đã làm cho cô ấy trở thành một người cộc cằn. 

  1. Love makes her a sweet and tender person. 

Tình yêu làm cho cô ấy thành một con người ngọt ngào và dịu dàng. 

  1. Challenges and difficulties make us a better version of ourself.

Khó khăn và thử thách khiến cho chúng ta trở thành phiên bản tốt hơn của mình. 

1.2. Cấu trúc Make Sb/ Sth + V

Mặc dù có công thức tương tự như cấu trúc make somebody/something cộng với danh từ, tuy nhiên, khi đi cùng với động từ, cấu trúc của make dùng để nói đến việc ai đó khiến cho người hoặc vật được nhắc đến trong câu làm một hành động nào đó

Ta có công thức như sau: 

Make + Somebody/Something + Verb

Ví dụ: 

  1. Do not make your daughter feel unrespected! 

Đừng làm cho con gái của bạn cảm thấy không được tôn trọng. 

  1. I decided to make my project look more professional by collaborating with more well – known organizations

Tôi đã quyết định sẽ làm cho dự án của mình trở nên chuyên nghiệp hơn bằng cách hợp tác  với nhiều tổ chức nổi tiếng khác. 

  1. I just want to make my mother proud of me. 

Tôi chỉ muốn làm cho mẹ tôi tự hào về tôi. 

1.3. Cấu trúc Make Sb/ Sth + Adj (làm cho) = Keep +Sb/ Sth + Adj

Tương tự như cấu trúc của make khi đi cùng với danh từ và động từ, đối với tính từ, make somebody or something được dùng để diễn tả việc ai đó làm cho người được nhắc đến trong câu có một cảm xúc nào đó. 

Công thức được viết lại như sau: 

Make + Somebody/Something + Adjective

Bên cạnh đó, riêng đối với cấu trúc make đi kèm với tính từ, ta có thêm 1 cấu trúc nữa mang nghĩa tương đương cấu trúc của make: 

Keep + Somebody/Something + Adjective

Ví dụ: 

  1. She is always the only person who makes me happy. 

Cô ấy luôn là người duy nhất làm cho tôi hạnh phúc. 

  1. All the bad things that happen continuously make me depressed. 

Tất cả những điều tồi tệ cứ liên tục kéo đến khiến tôi chán nản.

  1. Sometimes her father makes her upset.

Thỉnh thoảng bố cô ấy làm cho cô ấy buồn. 

Kiến thức bổ sung: 

Make ở thể chủ động và bị động
Make ở thể chủ động và bị động

Ngoài 3 cấu trúc của make đi với danh từ – động từ – tính từ kể trên, trong tiếng Anh, make còn đi kèm với các cấu trúc liên quan khác ở thể chủ động và thể bị động. Ngoài ra, phần lớn các bạn học viên vẫn còn bị nhầm lẫn giữa make somebody do something – make somebody to do something và make somebody doing something. 

Trước hết, để phân biệt được thì bạn cần phải nhớ make somebody do something là cấu trúc ở thể chủ động, đi kèm với động từ nguyên mẫu, dùng khi người nói – người viết muốn sai khiến, bắt buộc hoặc yêu cầu ai đó làm việc gì. 

Ví dụ: 

Our teacher made us review carefully for the final exam. 

Giáo viên của chúng tôi yêu cầu chúng tôi ôn tập cẩn thận cho bài kiểm tra cuối học kỳ.

Ngoài ra, khi được viết dưới dạng câu bị động, ta thêm động từ to be vào trước make, sau make sẽ là động từ nguyên mẫu đi kèm với To. Công thức hoàn chỉnh của make ở thể bị động như sau: 

Be made to do something 

Ví dụ: 

She was made to wait outside the meeting room until the break time because she arrived late. 

Cô ấy được yêu cầu đứng đợi ở bên ngoài phòng họp cho đến giờ nghỉ giải lao vì cô ấy đã đến muộn. 

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc Make possible

So với cấu trúc của make thông thường, khi đi cùng với possible, make sẽ mang nghĩa làm cho có thể và được chia làm 3 trường hợp sau 

2.1. Cấu trúc Make it possible + to V

Khi nhìn vào cấu trúc này, chắc hẳn có không ít bạn học viên thắc mắc vì sao lại có It đặt ở giữa cấu trúc make possible. Thực tế, nếu theo sau make là to –  V, ta buộc phải thêm It vào giữa make và possible để làm cho câu văn trở nên mạch lạc và dễ hiểu hơn.

Các cấu trúc của make đi với possible
Các cấu trúc của make đi với possible

Công thức như sau: 

Make it possible + To V 

Ví dụ: 

A new function the bank has just released makes it possible to transfer a large amount of money in less than 5 minutes

Chức năng mới ra mắt của ngân hàng có thể giúp bạn chuyển một số tiền lớn chỉ trong vòng chưa đến 5 phút. 

Xem thêm:

Cấu trúc Unless

Cấu trúc As well as

2.2. Cấu trúc Make possible + N/ cụm N

Khác với động từ nguyên mẫu đi kèm với To, Make possible có thể được sử dụng trực tiếp khi kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ mà không cần thêm It ở giữa hai từ. 

Ta có công thức như sau: 

Make possible + Noun/Noun Phrase 

Ví dụ: 

The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

Internet giúp giao tiếp và phát triển kinh tế trên toàn thế giới trở nên nhanh hơn nhiều.

Trong câu, cụm danh từ được sử dụng là “faster communication and development”, do vậy, khi đưa vào cấu trúc của make possible, ta không thêm it ở giữa hai từ. 

2.3. Cấu trúc Make possible for sb to do sth = cause sth happen

Ngoài 2 cấu trúc kể trên, khi nhắc đến Make possible, ta không thể nào bỏ qua cấu trúc Make possible for somebody to do something. Đây được hiểu là cấu trúc dùng để khích lệ, động viên hoặc động viên ai đó thực hiện việc gì bằng cách tạo điều kiện cho họ. 

Ta có công thức như sau: 

Make possible for somebody to do something

Ngoài ra, ta cũng có cấu trúc tương đương với cấu trúc của make possible for somebody to do something: 

Cause something happen 

Ví dụ: 

The student support service opens to make possible for all the students to come whenever they need some help. 

Dịch vụ hỗ trợ sinh viên mở ra để tạo điều kiện cho tất cả sinh viên có thể đến bất cứ khi nào họ cần giúp đỡ.

3. Một số cấu trúc của Make đặc biệt khác bạn cần biết

20 cấu trúc đặc biệt với make
20 cấu trúc đặc biệt với make

Ngoài các cấu trúc của make được viết dưới dạng có quy tắc mà bài viết vừa liệt kê ở trên thì trong tiếng Anh, khi nhắc đến make, người ta còn nhớ đến 20 cấu trúc sau. Nhìn chung, đây đều là những công thức ngữ pháp được ghép lại từ make và 1 danh từ/động từ/tính từ bất kỳ. 

STTCấu trúc của make Nghĩa của cấu trúc Ví dụ 
1Make a diss Tạo ra, bịa ra Sometimes people make a diss to hide the wrong thing they did inside – Đôi khi mọi người đưa ra lời giải thích để che giấu những điều sai trái mà họ đã làm bên trong.
2Make a discover Khám pháI love making a discover in wild places – Tôi thích khám phá những nơi hoang sơ
3Make a story Bịa chuyện She makes a story that she used to be a CEO of this company – Cô ấy bịa chuyện mình từng là giám đốc điều hành của công ty này. 
4Make a fussLàm ầm lên It just a small problem and you do not need to make a fuss about it – Nó chỉ là một vấn đề nhỏ và bạn không cần làm ầm lên về vấn đề này. 
5Make a fortuneKiếm lời We can easily make a fortune by increasing the price of our signature products – Chúng ta có thể dễ dàng kiếm lời bằng cách tăng giá sản phẩm đặc trưng của thương hiệu ta. 
6Make a guessĐoán Do not ask me to make a guess because I do not know all the famous singers in the world – Đừng bắt tôi phải đoán bởi tôi không biết hết các ca sĩ nổi tiếng trên thế giới
7Make a loss Thua lỗ You will make a loss if your company do not change the marketing plan – Bạn sẽ thua lỗ nếu công ty của bạn không đổi kế hoạch quảng bá sản phẩm
8Make a messBày bừa ra Never make a mess and let someone clean it up for you – Đừng bao giờ bày bừa ra rồi để ai đó phải dọn cho bạn 
9Make a promise Hứa If you make a promise with someone, remember to do it – Nếu bạn đã hứa với ai đó cái gì, hãy nhớ thực hiện nó
10Make a move Di chuyểnYou make a move to right to reach the restroom – Bạn di chuyển về hướng bên phải để tới được nhà vệ sinh 
11Make a proposal Đưa ra đề nghị I think we should make a proposal about extending the deadline – Tôi nghĩ chúng ta nên đề nghị kéo dài thời gian hoàn tất bài tập ra thêm nữa. 
12Make mistakePhạm lỗiShe always avoid making mistakes in every situation – Cô ấy luôn luôn hạn chế phạm lỗi trong tất cả mọi tình huống
13Make successThành côngMaking success is a long journey with a lot of effort – Thành công là hành trình dài với rất nhiều sự cố gắng
14Make up Bịa chuyện, làm hòa, trang điểm The bride is making up in her own room – Cô dâu đang trang điểm ở trong phòng riêng của cô ấy 
15Make fun of Chế nhạo ai đóNever make fun of disabled people – Đừng bao giờ chế nhạo những người tàn tật!
16Make up of Được tạo thành từWater is made up of hydro and oxy atoms – Nước được tạo thành từ nguyên tử Hydro và Oxy
17Make pertantial Đạt được tiềm năng gì She is the only person who make pertantial to achieve the highest level of scholarship – Cô ấy là người duy nhất có tiềm năng dành được học bổng mức cao nhất
18Make habit of Tạo thói quen làm gì You should make habit of going to bed early – Bạn nên tạo thói quen đi ngủ sớm
19Make room for Chuyển chỗ I suggest you making room for the higher living standard – Tôi khuyên bạn nên chuyển chỗ ở để có được trải nghiệm sống tốt hơn.
20Make warGây chiến Countries should avoid making war with each other to maintain a peaceful world – Các quốc gia nên tránh gây chiến với nhau để duy trì một thế giới hòa bình.

4. Bài tập cấu trúc của Make trong tiếng Anh

Sau khi đã cung cấp đến bạn đọc toàn bộ cấu trúc của make trong tiếng Anh, để củng cố lại toàn bộ kiến thức vừa học cũng như phân biệt rõ hơn khi nào dùng make và khi nào dùng do, các bạn học viên hãy hoàn thành 2 bài tập sau. 

Bài tập phân biệt cấu trúc của make và do
Bài tập phân biệt cấu trúc của make và do

Exercise 1: Fill in the blank with Do or Make. Remember you may have to change the form of words.

1.       What ………… you ……………….. yesterday? I ………….. my English homework.

2.       What kind of jobs do he ……………. in the field of marketing?

3.       Our leader  ……………………………….. a very important meeting tomorrow.

4.       People are ……….. too much noise outside so that we cannot focus on the meeting.

5.        She said that she would ………………………….. some milk tea for all of the students.

6.       They …………………… their final presentations at present

7.       It is my pleasure to …………………………………. the team working with you.

8.       You should …………… a detailed plan before …………. anything.

9.       I never mind ………………….. the housework when my mom is busy.

10.   In Vietnam, young men who do not attend college or university have to ………. the military service.

11.   I always avoid …………. mistakes in the assignment.

12.   She will ………….. a private meeting with you about the accident.

13.   The situation here is very urgent! As a leader, you must ………… a final decision as soon as possible.

14.   I know how much effort you have put on it! Just go into the interview room and ……….. your best.

15.   Our target this month is to  ……………. a profit of $100 million.

Exercise 2: Choose the correct answers

1.   He is (making/doing) research in chemistry at the moment.

2.   You can book a room (doing/making) up service whenever you need.

3.   Have you (made/done) all the homework yet?

4.   It is important to (make/do) a priority list when you have too many tasks.

5.   We should (do/make) a plan for our trip next week.

6.   If you continue (doing/making) such bad things at school, I will phone your mother.

7.   Our teacher advised us to avoid (doing/making) mistakes in the IELTS Speaking Test.

8.   She is always the person who (do/make) all the important tasks in the team.

9.   I will (make/do) three reading exercises per day.

10.   He wishes he could (make/do) his mother proud of him.

11.   Women and girls are not compulsory in (doing/making) military services.

12.   I want to know who (do/make) this colorful dress?

13.   I wish I could (make/do) all the homework in one minute.

14.   Next summer our team will (make/do) a volunteer trip to the mountain area of Vietnam.

15.   (Make/Do) good things to people and good things will come to you again!

16.   Can you wait for me for 5 more minutes? I have to (make/do) a very important phone call right now.

17.   He always wants to eat food (done/made) by his mother.

18.   Our company (make/do) business with more than 10 partners come from Europe.

19.   A mobile phone can (make/do) some simple functions that people need.

20.   She is the only person who (does/makes) me laugh.

Đáp án 

Exercise 1: 

1. did – do – did 2. do 3. make 

4. making 5. make 6. are doing 

7. do 8. make – doing 9. doing 

10. do 11. making 12. make 

13. make 14. do 15. make

Exercise 2: 

1. doing 2. making 3. done 

4. make 5. make 6. doing 

7. making 8. do 9. do 

10. make 11. doing 12. make 

13. do 14. make 15. Do 

16. make 17. made 18. do 

19. make 20. makes 

5. Lời kết 

Trên đây là toàn bộ lý thuyết cũng như bài tập liên quan đến cấu trúc của make đã được Bác sĩ IELTS tổng hợp đầy đủ và chi tiết nhất. Bác sĩ IELTS hy vọng rằng với tất cả những kiến thức trên đây sẽ có thể giúp các bạn học viên nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ của mình.