Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Cấu trúc As well as và cách dùng As well as trong tiếng Anh

Nếu là người học tiếng Anh lâu năm, bạn chắc hẳn sẽ không còn xa lạ gì với cấu trúc As well as – một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng nhất, thường xuất hiện trong các bài IELTS Writing Task 2 có band điểm cao. Hãy cùng Bác sĩ IELTS khám phá chi tiết hơn về cấu trúc ngữ pháp này thông qua bài viết dưới đây nhé. 

1. Cách dùng As well as trong tiếng Anh

Khi dịch ra tiếng Việt, As well as có nghĩa là “cũng như”, được dùng trong các trường hợp người nói – người viết muốn nhắc đến hai thông tin trong cùng một câu văn. Ngoài ra, cấu trúc As Well As cũng có thể được hiểu là “vừa….. vừa” hoặc “không những ……. mà còn”. Xét về mặt nghĩa, As well as khá giống với cấu trúc “Not only……But also”. 

Cấu trúc As well as
Cấu trúc As well as

Trong tiếng Anh, cấu trúc As well as được viết như sau: 

Noun/Adj/Phrase/Clause 1 + As well as + Noun/Adj/Phrase/Clause 2

Giải thích các thành phần có trong cấu trúc: 

  • Noun/Adj/Phrase/Clause 1: Bạn có thể hiểu cơ bản đó là mệnh đề 1, ở mệnh đề này, người nói – người viết có thể sử dụng các danh từ – tính từ – cụm từ hoặc một mệnh đề bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ. 
  • Noun/Adj/Phrase/Clause 2: Ở mệnh đề số 2, bạn cần sử dụng những thông tin có liên quan mật thiết đến mệnh đề đứng trước As well as để làm cho câu văn không bị lủng củng. 

Lưu ý: Cho dù ở bất kỳ trường hợp nào, loại từ được sử dụng ở trước và sau As well as bắt buộc phải là V-ing hoặc cùng chung 1 loại từ, tức nếu bạn đã sử dụng danh từ ở vế đầu tiên thì phải sử dụng luôn danh từ ở vế còn lại trong câu. 

Ví dụ: 

  1. She is good at Maths as well as Literature. 

Cô ấy vừa giỏi Toán vừa giỏi Văn. 

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Trong câu, đứng trước As well as là một danh từ chỉ môn học, do vậy, ở phía sau As well as, ta không được phép sử dụng các loại từ nào khác ngoài danh từ. 

  1. He is my friend as well as yours.

Anh ấy vừa là bạn của tôi vừa là bạn của bạn

Trong câu, đứng trước As well as là một tính từ sở hữu “My”, do vậy, ở vế còn lại của câu, ta cũng phải chia loại từ tương đương. 

  1. She can revise the lesson as well as talk on the phone with her friend at the same time.

Cô ấy vừa có thể ôn lại bài vừa có thể nói chuyện điện thoại với bạn của cô ấy cùng lúc. 

Trong câu, đứng trước As well as là động từ: “revise”, do vậy, ở vế thứ hai của câu, ta cũng sử dụng động từ là “talk”.

Ngoài ra, trong một số trường hợp, cấu trúc As well as cũng có thể được đặt cuối câu, lúc này, ta chỉ sử dụng “As well”, lược bỏ đi “As” thứ hai.

Ví dụ: 

  1. It’s such a pity your sister can’t come as well.

Thật đáng tiếc khi em gái của bạn không thể đến cùng. 

Trong câu, as well được đặt ở cuối câu để diễn tả việc “em gái cô ấy không thể đến cùng cô ấy”. 

  1. She is busy and she can not help you with the homework as well. 

Cô ấy đang bận và cô ấy cũng không thể giúp bạn làm bài tập về nhà. 

2. Cấu trúc As well as

Ở phần trên, bài viết đã đề cập đến bạn cách dùng cũng như cấu trúc cơ bản nhất của As well as. Tuy nhiên, từ cấu trúc cơ bản ấy người ta đã sáng tạo ra thêm nhiều cấu trúc mở rộng khác, từ đó hỗ trợ học viên đa dạng hóa cách dùng As well as trong tiếng Anh. 

Cấu trúc As well as
Cấu trúc As well as

2.1. Cấu trúc As well as đi với động từ nguyên mẫu

Động từ nguyên mẫu là những động từ chia ở thì hiện tại đơn, thường được gọi tắt trong tiếng Anh là V-bare, V-infinite, V0,…. Khi kết hợp với cấu trúc As well as, những động từ này đóng vai trò là động từ chính trong câu, sử dụng ở cả hai vế trước và sau As well as. 

Lưu ý: Ở cả hai vế, nếu động từ chính trong câu là động từ nguyên mẫu thì động từ đi theo sau “As well as” cũng được giữ nguyên ở dạng nguyên mẫu, không có “to” đi kèm. 

Ví dụ: 

  1. She can look after her children as well as do the chores. 

Cô ấy vừa có thể trông con vừa có thể làm việc nhà. 

Trong câu, “look after” là động từ chính được chia ở thể nguyên mẫu do đứng sau trợ động từ “Can”, vì vậy ở vế sau của câu, ta cũng chia động từ ở dạng V0. 

  1. She can help you with your assignment as well as tell you which arguments need to be changed

Cô ấy vừa có thể giúp bạn làm bài luận vừa có thể nói cho bạn biết lập luận nào cần được chỉnh sửa. 

Trong câu, “help” là động từ chính được chia ở thể nguyên mẫu, do vậy, “tell” là động từ đi sau as well as cũng bắt buộc phải chia ở dạng nguyên mẫu. 

Bài viết cùng chủ đề:

As a result là gì? Phân biệt As a result và As a result of

2.2. Cấu trúc As well as dùng để nối hai chủ ngữ

Cấu trúc As well as được dùng để nối hai chủ ngữ
Cấu trúc As well as được dùng để nối hai chủ ngữ

Thông thường, cấu trúc As well as nguyên mẫu sẽ bao gồm 1 chủ ngữ và  2 thông tin chính đặt ở 2 vế câu. Tuy nhiên, có một số tình huống mà trong câu có đến 2 chủ ngữ đi kèm với As well as, lúc này, động từ trong câu sẽ phụ thuộc vào chủ ngữ đứng đầu câu. Nói một cách dễ hiểu, nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số ít thì động từ cũng được chia ở dạng số ít. 

Ví dụ: 

  1. My sister, as well as her husband, are preparing for their wedding.

Chị gái tôi cũng như chồng của chị ấy đều đang chuẩn bị cho lễ cưới của họ.

  1. My roommates, as well as I, are all pleased with our new apartment. 

Tôi cũng như những người bạn cùng phòng của mình đều hài lòng với căn hộ mới của chúng tôi. 

3. Một số cấu trúc mở rộng khác của As … As trong tiếng Anh

Cấu trúc mở rộng As....As
Cấu trúc mở rộng As….As

Ngoài cấu trúc As well As, trong tiếng Anh còn có rất nhiều cấu trúc ngữ pháp thông dụng được mở rộng từ cụm từ “As…..As”. Có thể bạn đã bắt gặp những cấu trúc này trong các câu so sánh bằng, tuy nhiên, trong cấu trúc mở rộng, nó lại mang một nét nghĩa hoàn toàn khác. 

Bảng tổng hợp cấu trúc mở rộng của As….As

STTCấu trúc mở rộngĐịnh nghĩa 
1As far asTheo như
2As good asGần như 
3As much asGần như, hầu như là, dường như
4As long asMiễn là
5As soon asNgay khi
6As early asNgay từ khi

Ví dụ cụ thể của từng cấu trúc: 

  1. As far as 

As far as the latest class arrangement list, I will be in the same class with Lan.

Theo như danh sách lớp mới nhất, tôi sẽ học cùng lớp với Lan. 

  1. As good as

As well as all the students arrive at the class on time. 

Gần như tất cả học sinh đều đến lớp đúng giờ. 

  1. As much as

As much as all the students are banned from bringing mobile phones to school. 

Hầu như là tất cả học sinh đều bị cấm mang điện thoại vào trường. 

  1. As long as

As long as she achieves the highest position in this company, she won’t let go of any tricks. 

Cô ấy sẽ không từ bỏ bất kỳ thủ đoạn nào, miễn là cô ấy đạt được vị trí cao nhất trong công ty. 

  1. As soon as

As soon as I received the university admission letter, I immediately informed my parents. 

Ngay khi tôi vừa nhận được giấy báo trúng tuyển đại học, tôi đã ngay lập tức báo cho cha mẹ của mình. 

  1. As early as

I recognized her ability as early as I had the first chance to talk to her. 

Tôi đã nhận ra năng lực của cô ấy ngay từ khi tôi có cơ hội nói chuyện với cô ấy lần đầu tiên. 

4. Bài tập về As well as

Sau khi đã nắm vững trọn bộ kiến thức liên quan đến cấu trúc As well as cùng những cấu trúc mở rộng khác, bạn hãy cùng Bác sĩ IELTS làm một bài tập nhỏ sau đây để củng cố lại tất tần tật những lý thuyết vừa được học nhé.

Exercise: Translate these sentences into Vietnamese using As well as

  1. Anh ấy vừa bị đau dạ dày vừa bị ngộ độc thực phẩm sau khi ăn cá sống.
  2. Bạn thân tôi vừa phải làm bài tập vừa phải chăm sóc em gái của cô ấy.
  3. Uống rượu không tốt, và nó cũng khiến cho bạn mắc các bệnh về gan. 
  4. Bạn cùng nhóm với tôi cũng như tôi, đều không muốn làm việc chung với David. 
  5. Tôi không thể nấu ăn ngon như mẹ tôi. 
  6. Giá như tôi chơi guitar giỏi như bạn. 
  7. Lan vừa là bạn của anh ấy vừa là bạn của bạn. 
  8. Cô ấy vừa thông minh lại còn rất nhiệt tình. 
  9. Thật tiếc anh ấy không thể tham gia bữa tiệc cùng chúng ta. 
  10. Theo như thông báo mới nhất, chúng ta sẽ thi cuối học kỳ vào tuần sau 

Đáp án: 

  1. He has stomach pain as well as food poisoning after eating raw fish. 
  2. My best friend has to do the homework as well as look after her younger sister. 
  3. Drinking is not good, as well as it will make you suffer from liver diseases. 
  4. My teammates, as well as I, do not want to work with David. 
  5. I can’t cook as well as my mother does. 
  6. If only I played the guitar as well as you.
  7. Lan is his friend as well as yours. 
  8. She is smart as well as enthusiastic.
  9. It is such a pity he can not attend the party with us as well. 
  10. As far as the latest announcement, we will take the final exam next week. 

5. Lời kết 

Vậy là Bác sĩ IELTS đã tổng hợp toàn bộ lý thuyết liên quan đến cấu trúc As well as trong tiếng Anh, hy vọng đã có thể giúp bạn sử dụng thành thạo cấu trúc này trong nhiều ngữ cảnh khác nhau nhé. Trong suốt quá trình học, đừng ngần ngại liên hệ bác sĩ IELTS nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp.