Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

IELTS Speaking part 1 chủ đề CONCENTRATION – câu hỏi và trả lời

Dù chỉ là những câu hỏi về những câu chuyện vô cùng gần gũi về cuộc sống hằng ngày nhưng phần đầu tiên – Part 1 cũng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong bài thi IELTS Speaking. Trong bài viết dưới đây, Bác Sĩ IELTS xin giới thiệu đến các bạn một số câu hỏi và câu trả lời mẫu cho IELTS Speaking Part 1 chủ đề CONCENTRATION (tập trung).

IELTS Speaking part 1 chủ đề CONCENTRATION
IELTS Speaking part 1 chủ đề CONCENTRATION

Is it difficult for you to stay focused on something?

Sample 1: Frankly speaking, I am a sort of procrastinator so it’s quite a challenge for me to keep staying focused on everything, from studying to working. Therefore I need a very silent and peaceful ambience to concentrate and unfortunately it’s impossible for the surroundings to be quiet since I am living in a lively environment.

Vocabulary:

  • Frankly speaking (= honestly): Thật lòng mà nói thì…
  • Procrastinator (n): Người trì hoãn
  • Ambience (n): Môi trường xung quanh
  • Lively (adj): sống động

Dịch: Thật lòng mà nói thì, tôi là kiểu người trì hoãn cho nên việc tập trung khi làm bất cứ việc gì đối với tôi cũng là một thử thách, từ học hành tới làm việc. Do đó tôi cần một môi trường vô cùng im lặng và bình yên để tập trung và không may là điều đó là bất khả thi bởi vì môi trường xung quanh tôi rất sống động (ồn ào).

Sample 2 (source: ieltsdragon): Sadly yes, I easily get distracted these days and that’s simply because I’ve become reliant on using my smartphone every single day. When I study or when I’m at work, my phone is always with me, as a result, the notifications I get every now and then stop me from focusing on what I actually do.

Vocabulary:

  • To get distracted (v): bị phân tâm khi làm một việc gì đó
  • Reliant (adj): dựa dẫm
  • Every now and then: mọi lúc mọi nơi

Dịch: Đáng buồn là có, dạo gần đây tôi dễ bị phân tâm và điều đó đơn giản là vì tôi đã trở nên dựa dẫm vào việc dùng điện thoại mỗi ngày. Khi học hành hoặc làm việc, tôi luôn có điện thoại bên cạnh, và kết quả là, những thông báo mà tôi nhận mọi lúc mọi nơi đã khiến tôi không thể tập trung vào những việc tôi phải làm.

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

What do you do to help you concentrate?

Sample 1: A good playlist of music might come in handy for me. I think I’ll be able to work more effectively when I listen to music while immersing (=dip) myself in working.

Vocabulary:

  • Come in handy (= useful): có lợi, giúp ích được
  • Immersing oneself (in doing something): đắm mình (tập trung) làm điều gì đó

Dịch: Một danh sách nhạc hay có thể sẽ giúp ích được cho tôi. Tôi nghĩ tôi sẽ có thể làm việc hiệu quả hơn khi vừa nghe nhạc vừa đắm mình vào công việc.

Sample 2 (source: ieltsdragon): Considering my current addiction to using smart devices, I think I need to discipline myself. That is, I have to limit myself on using smartphones or computers. I really think that I need to rehabilitate myself so I can focus on doing things better. Well, I know it’s easier said than done, but I will challenge myself.

Vocabulary:

  • Rehabilitate (v): khôi phục, hồi phục 
  • It’s easier said than done: nói thì dễ hơn làm

Dịch: Dựa vào việc nghiện thiết bị thông minh hiện tại của tôi, tôi nghĩ tôi cần phải kỷ luật bản thân mình lại. Nghĩa là, tôi phải giới hạn việc sử dụng điện thoại và máy tính lại. Tôi thật sự nghĩ là mình phải khôi phục bản thân để có thể tập trung làm việc tốt hơn. Nói thì sẽ dễ hơn làm, nhưng tôi sẽ thử thách chính mình.

Xem bài viết liên quan:

IELTS Speaking Part 1 Communication – câu hỏi và trả lời

IELTS Speaking part 1 Culture – câu hỏi và trả lời

What may distract you when you’re trying to stay focused?

Sample 1: I think it would be the noise that comes from the surroundings, like when people near me keep chatting and laughing – which usually drives me up the wall. It may leave a bad taste in my mouth and it may take me an hour to get into a state of concentration.

Vocabulary:

  • To drive somebody up the wall: làm phiền, làm ai đó bực bội
  • A bad taste in mouth: cái gì đó mang lại ấn tượng tiêu cực hoặc cảm giác tồi tệ

Dịch: Tôi nghĩ đó là những tiếng ồn từ môi trường xung quanh, như khi mọi người ở gần tôi liên tục trò chuyện và cười giỡn – điều mà luôn làm tôi cảm thấy bực bội. Điều đó sẽ khiến tôi nảy sinh cảm giác tiêu cực và có thể tôi sẽ tốn cả giờ đồng hồ để tập trung trở lại.

Sample 2 (source: ieltsdragon): Well, it’s always my phone’s notifications such as emails, likes and comments on my social media accounts, or messages from my friends and family. I think I’m not the only person in the world who has this kind of problem, I guess a lot of people these days are having the same problem as I am.

Dịch: Luôn là những thông báo từ điện thoại của tôi như email, những lượt thích và bình luận trên mạng xã hội, hoặc tin nhắn từ bạn bè và gia đình. Tôi nghĩ mình không phải là người duy nhất gặp vấn đề này, tôi đoán hiện nay có rất nhiều người đang gặp phải vấn đề giống như tôi.

Vocabulary:

  • Notification (n): thông báo
  • When do you need to be focused?

Sample 1: Since concentration is always my main problem, I believe I need it most when taking an exam. I always consider that failing an exam is an indication of ignorance, therefore I don’t want that to happen to me. That’ll make me down in the dumps.

Vocabulary:

  • An indication of ignorance: một dấu hiệu của sự ngu dốt
  • Down in the dumps: không vui, vô cùng buồn bã

Dịch: Bởi vì tập trung luôn là vấn đề chính của tôi, tôi tin rằng mình cần nó nhất khi làm bài kiểm tra. Tôi luôn cho rằng việc thi rớt là một dấu hiệu của sự ngu dốt, do đó tôi không hề muốn nó xảy ra với mình. Điều đó sẽ làm tôi rất buồn.

Sample 2 (source: IELTS Practice Online): At all times, I guess. I find it necessary to stay focused while driving, doing assignments and so on, but I consider myself as an easily distracted individual. I mean, my mind often wanders while I am driving, doing homework or doing something repeatedly.

Vocabulary:

  • Assignment (n) (=homework): bài tập
  • An easily distracted individual: một người dễ bị phân tâm
  • To wander (v): lang thang, lơ đãng

Dịch: Mọi lúc, tôi đoán vậy. Tôi nhận ra việc tập trung khi lái xe, làm bài,… là rất quan trọng, nhưng tôi tự thấy bản thân là một người dễ bị phân tâm. Ý tôi là, đầu óc tôi hay lơ đãng mỗi khi lái xe, làm bài hoặc khi làm một việc lặp đi lặp lại.

Bạn có thể tham khảo thêm một số câu trả lời mẫu do giáo viên tiếng Anh bản xứ gợi ý ở đây.

Có thể bạn quan tâm:

IELTS Speaking part 1 hometown – câu hỏi và trả lời

IELTS Speaking part 1 HOLIDAYS – câu hỏi và trả lời

Hy vọng qua những câu trả lời mẫu về IELTS Speaking Part 1 chủ đề CONCENTRATION (tập trung) , chúng tôi đã giúp bạn học thêm được nhiều từ vựng mới và có thêm ý tưởng cho bài thi nói của mình. Các bạn có thể tham khảo thêm tại thư viện IELTS Speaking. Chúc các bạn học thật tốt và hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo!