Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

IELTS Speaking part 1, 2,3 chủ đề Talk About Your Family

Gia đình – Family là một chủ đề gần gũi và vô cùng phổ biến không chỉ trong kỳ thi IELTS mà còn trong giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Anh. Qua bài viết dưới đây, Bác Sĩ IELTS xin giới thiệu đến các bạn một số câu hỏi và câu trả lời mẫu cho chủ đề Talk About Your Family của IELTS Speaking. 

Talk About Your Family
Ielts Speaking part 1, 2,3 chủ đề Talk About Your Family

Một số câu hỏi liên quan

Part 1

  • Do you have a large family or a small family?
  • How much time do you manage to spend with members of your family?
  • Do you get along well with your family?
  • Who are you closest to in your family?
  • Are there many different types of families in your country?

Part 2

Describe someone in your family who you really admire.

  • What relation this person is to you
  • What are your first memories of this person
  • How often do you see this person
  • Explain why you really admire this person

Describe something useful you learned from a member of your family.

  • What you learned
  • How this became useful later in your life
  • Have you taught it to someone
  • Explain why it was important for you

Describe a time when you felt proud of a family member.

  • When it happened
  • Who is this person
  • What the person did
  • Explain why you felt proud of him/her

Xem thêm:

Chủ đề Talk about your friend IELTS Speaking part 2 – câu hỏi và trả lời

Những đoạn văn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cho học sinh

Part 3

  • Is family important in your country?
  • How has the size of the family changed in the last few decades in your country?
  • How do you think the family will change in the future?
  • What can children learn from their parents or grandparents?
  • From whom can children learn more, parents or grandparents?
  • Is it better to grow up in a small family or a large extended family?
  • Which is more important: family or friends?

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Từ vựng cho chủ đề gia đình

  • Father / Dad: Bố;
  • Mother / Mom:  Mẹ;
  • Stepmother / Stepmom: Mẹ kế;
  • Stepfather/ Stepdad: Dượng;
  • Mother-in-law: Mẹ chồng / Mẹ vợ;
  • Father-in-law: Ba chồng / Ba vợ;
  • Son: Con trai;
  • Daughter: Con gái;
  • Parent: Phụ huynh;
  • Child: Con cái;
  • Only child: Con một.
  • Wife: Vợ;
  • Husband: Chồng;
  • Sibling: Anh / Chị / Em ruột;
  • Brother: Anh trai / Em trai;
  • Brother-in-law: Anh rể;
  • Sister: Chị gái / em gái;
  • Sister-in-law: Chị dâu;
  • Cousin: Anh chị em họ.
  • Relative: Họ hàng;
  • Uncle: Bác trai / cậu / chú;
  • Aunt: Bác gái / dì / cô;
  • Nephew: Cháu trai;
  • Niece: Cháu gái.
  • Grandmother: Bà;
  • Grandfather: Ông;
  • Grandparent: Ông bà;
  • Grandson: Cháu trai;
  • Granddaughter: Cháu gái;
  • Grandchild: Cháu.
  • Extended family: Một đại gia đình bao gồm, có cha mẹ con cái và ông bà, cô, dì, chú, bác, v.v;
  • Nuclear family: Một gia đình hạt nhân chỉ đơn thuần là một cặp vợ chồng và con cái của họ, trái ngược với một đại gia đình;
  • Single parents: Ba / Mẹ đơn thân;
  • Bring up: Nuôi;
  • Upbringing: Sự nuôi dạy;
  • Divorce: Sự ly hôn;
  • Childcare: Sự chăm sóc cho con cái;
  • Adolescence: Tuổi vị thành niên;
  • Formative year: những năm hình thành tính cách của trẻ.

Câu trả lời mẫu cho chủ đề Talk About Your Family

Talk About Your Family
Câu trả lời mẫu cho chủ đề Talk About Your Family

Dưới đây, Bác Sĩ IELTS cung cấp cho các bạn câu trả lời mẫu cho một số câu hỏi thuộc chủ đề Talk About Your Family nêu trên. 

PART 1

  • Do you have a large family or a small family?

Sample: I have a small family. No pets and no siblings. Just my mother, my father, and me. I know that there are many advantages of having a large family, but I wouldn’t trade mine, not for the love of money.

Vocabulary:

– For the love of money (idiom): bằng bất cứ giá nào

Dịch: Tôi có một gia đình nhỏ. Không có vật nuôi và không có anh chị em. Chỉ có mẹ tôi, bố tôi và tôi. Tôi biết rằng có nhiều lợi thế khi có một gia đình đông con, nhưng tôi sẽ không đánh đổi gia đình của mình bằng bất cứ giá nào.

  • How much time do you manage to spend with members of your family?

Sample: I often spend a few hours every day with my parents. The rest of the relatives are pretty spread out and we have to plan ahead of time to see each other. We don’t usually see each other until Christmas or New Year’s Eve.

Vocabulary:

– Spread out (adj): (khoảng cách) xa

– To plan ahead of time: lên kế hoạch trước

Dịch: Tôi thường dành vài giờ mỗi ngày với cha mẹ tôi. Những người thân còn lại đều ở khá xa và chúng tôi phải lên kế hoạch trước để gặp nhau. Chúng tôi thường không gặp nhau cho đến Giáng sinh hoặc Đêm giao thừa.

  • Do you get along well with your family?

Sample: It’s a complicated relationship, to be honest. I always argue\ with my little sister. Siblings will do that, of course. Yet we get along at times and share many interests despite our different mindsets. When we begin to talk about something, we will continue talking for a long while.

Vocabulary:

– Complicated (adj): phức tạp

– To get along (v): hòa thuận, hòa hợp

– Mindset (n): suy nghĩ, tư tưởng

Dịch: Thành thật mà nói, đó là một mối quan hệ phức tạp. Tôi với cô em gái nhỏ của mình luôn tranh cãi. Tất nhiên, anh chị em sẽ làm điều đó. Tuy nhiên, chúng tôi đôi khi hòa hợp và chia sẻ nhiều sở thích mặc dù suy nghĩ của chúng tôi khác nhau. Khi chúng tôi bắt đầu nói về điều gì đó, chúng tôi sẽ tiếp tục nói một lúc lâu.

Có thể bạn quan tâm:

Talk About Your Holiday – IELTS Speaking part 2

Những đoạn văn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cho sinh viên

PART 2

Describe a time when you felt proud of a family member.

  • When it happened
  • Who is this person
  • What the person did
  • Explain why you felt proud of him/her

Sample: In this contemporary epoch, there are a few individuals who go beyond the conventional domain to provide unabated support to needy people. Today I would like to talk about one wonderful person that I am glad to have in my family.

He is a maternal cousin of mine who is 5 years older than me and since 2020 he has been working as a doctor that participates in the battle against the COVID-19 pandemic. As far as I can remember, since school time he has been famous among the students, not only because of his intelligence nor confidence but also his supportive and cheerful personality. The pandemic broke out right after he graduated from medical university, therefore my cousin, without hesitation, has signed up to be the voluntary doctor of a quarantine camp. Even though it was the darkest of times in Vietnam, my cousin still maintained his optimistic mindset and helped people by advising them about their illness and how to improve their situations. 

My entire family is really proud of him, I believe his job is important because doctors are always there to serve people in their needs regardless of time and financial abilities. Furthermore, my cousin always tries to encourage people to be positive and do their best, which is one of the things I admire about him. Even though we don’t see each other as much as we used to, I really appreciate our wonderful relationship.

Vocabulary:

  • Contemporary epoch (n): thời đương đại
  • Conventional domain (n): phạm vi thông thường
  • Unabated (adj): không suy giảm, không giảm bớt
  • Maternal (adj): thuộc về đằng ngoại
  • To break out (v): nổ ra
  • Hesitation (n): do dự
  • Optimistic mindset (n): tư tưởng lạc quan
  • Regardless (adv): bất chấp
  • Financial ability (n): khả năng tài chính

Dịch: Trong thời đại đương đại này, có một số cá nhân vượt ra khỏi phạm vi thông thường để cung cấp hỗ trợ không suy giảm cho những người nghèo. Hôm nay tôi muốn nói về một người tuyệt vời mà tôi rất vui khi có được trong gia đình mình.

Anh ấy là anh họ ngoại của tôi, hơn tôi 5 tuổi và từ năm 2020 anh ấy đã làm bác sĩ tham gia trận chiến chống lại đại dịch COVID-19. Theo những gì tôi có thể nhớ, từ thời đi học, anh ấy đã nổi tiếng trong giới học sinh, không chỉ bởi sự thông minh, tự tin mà còn bởi tính cách vui vẻ và ủng hộ của anh ấy. Đại dịch bùng phát ngay sau khi anh ấy tốt nghiệp đại học y khoa, do đó, anh họ tôi, không do dự, đã đăng ký làm bác sĩ tình nguyện của trại cách ly. Dù là thời kỳ đen tối nhất ở Việt Nam, anh họ tôi vẫn giữ tư tưởng lạc quan và giúp đỡ mọi người bằng cách tư vấn về bệnh tật và cách cải thiện tình hình của họ.

Cả gia đình tôi thực sự tự hào về anh ấy, tôi tin rằng công việc của anh ấy rất quan trọng vì bác sĩ luôn ở đó để phục vụ mọi người có nhu cầu bất kể thời gian và khả năng tài chính. Hơn nữa, anh họ của tôi luôn cố gắng khuyến khích mọi người tích cực và làm hết sức mình, đó là một trong những điều tôi ngưỡng mộ ở anh ấy. Mặc dù chúng tôi không còn gặp nhau nhiều như trước nhưng tôi thực sự đánh giá cao mối quan hệ tuyệt vời của chúng tôi.

PART 3

  • Is family important in your country?

Sample: Absolutely. In my country, family is really valuable, throughout our lives we strive to maintain and strengthen our bonds with family, we also are known for having a warm ambience in our families.

Vocabulary:

– To strive (v): cố gắng

– To maintain (v): duy trì

– To strengthen (v): củng cố

– Ambience (adj): không khí

Talk About Your Family
Bài mẫu chủ đề talk about your farmily

Dịch: Chắc chắn rồi. Ở đất nước tôi, gia đình thực sự có giá trị, trong suốt cuộc đời của chúng tôi, chúng tôi cố gắng duy trì và củng cố mối quan hệ với gia đình, chúng tôi cũng được biết đến là có không khí ấm áp trong gia đình.

Những câu nói có thể bạn sẽ cần:

Top những câu thả thính bằng tiếng Anh siêu đáng yêu

Tha hồ “sống ảo” với những status bằng tiếng Anh ngắn dễ thương

  • From whom can children learn more, parents or grandparents?

Sample: To my mind, I think that it would depend on which to learn and who is closer to the child. Like when I was little, I lived with my grandma and she taught me how to do some simple domestic tasks such as sweeping the floor or arranging clothes. After going to high school, I moved back to my parents’ house and acquire some lessons about physiology and psychology from them – which are helpful for me to overcome problems caused by puberty. Without guidance from their older relatives, I think youngsters will easily develop unhealthy personalities and habits. 

Vocabulary:

– Domestic tasks (n): việc nhà

-To acquire (v): học, tiếp thư

– Physiology and psychology (n): tâm sinh lý

– Puberty (n): dậy thì

– Guidance (n): sự chỉ dẫn

Dịch: Theo suy nghĩ của tôi, tôi nghĩ rằng sẽ phụ thuộc vào việc học cái nào và ai là người gần gũi với đứa trẻ hơn. Giống như khi tôi còn bé, tôi sống với bà và bà đã dạy tôi cách làm một số công việc đơn giản trong nhà như quét sàn nhà hoặc sắp xếp quần áo. Sau khi lên trung học, tôi chuyển về nhà bố mẹ và học một số bài học về tâm sinh lý từ họ – những bài học giúp tôi vượt qua những khó khăn do tuổi dậy thì gây ra. Nếu không có sự hướng dẫn của những người thân lớn tuổi, tôi nghĩ rằng các bạn nhỏ sẽ dễ dàng hình thành những tính cách và thói quen không lành mạnh.

  • Is it better to grow up in a small family or a large extended family?

Sample: I think that children in small families tend to have higher school and personal achievement levels than do children of larger families. The financial costs of maintaining a small household are lower so it is easier for both parents to combine careers with family life.

Vocabulary:

– Personal achievement (n): thành tích cá nhân

– Financial costs (n): chi phí tài chính

– To combine (v): kết hợp

Dịch: Tôi nghĩ rằng trẻ em trong các gia đình nhỏ có xu hướng có trình độ học tập và thành tích cá nhân cao hơn so với trẻ em của các gia đình lớn hơn. Chi phí tài chính để duy trì một hộ gia đình nhỏ thấp hơn nên cả cha và mẹ đều dễ dàng kết hợp sự nghiệp với cuộc sống gia đình hơn.

  • Which is more important: family or friends?

Sample: I don’t think we need to choose. Family and friends are roles that we define for people in our lives. However, the people that occupy these roles, change from person to person. I mean, some people have friends who are like family, while others have families who are like friends. It’s not family or friends but the people who stand behind you, support you and take care of you that should always be more important.

Vocabulary:

– To define (v): định nghĩa

– To take care of someone (v): chăm sóc ai đó

Dịch: Tôi không nghĩ rằng chúng ta cần phải lựa chọn. Gia đình và bạn bè là những vai trò mà chúng ta xác định cho mọi người trong cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên, những người đảm nhiệm những vai trò này, thay đổi từ người này sang người khác. Ý tôi là, một số người có bạn bè giống như gia đình, trong khi những người khác có gia đình giống như bạn bè. Không phải gia đình hay bạn bè mà là những người đứng sau bạn, hỗ trợ bạn và chăm sóc bạn luôn quan trọng hơn.

Bạn có thể tham khảo thêm video về một số câu trả lời mẫu cũng như từ vựng về chủ đề FAMILY do giáo viên tiếng Anh bản xứ gợi ý ở đây.

Hy vọng qua những câu trả lời mẫu về chủ đề Talk About Your Family (nói về gia đình của bạn) của IELTS Speaking, chúng tôi đã giúp bạn học thêm được nhiều từ vựng mới và có thêm ý tưởng cho bài thi nói của mình. Các bạn có thể tìm kiếm thêm những bài viết về các chủ đề khác tại thư viện IELTS Speaking. Chúc các bạn học thật tốt và hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo!

Bình luận

Bình luận