Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Công thức SO THAT và SUCH THAT trong Tiếng Anh 

Such that và so that là hai cấu trúc câu có nét tương đồng về mặt nghĩa nhưng vẫn khác nhau ở công thức và cách dùng. Nhằm giúp học viên củng cố kiến thức, dễ dàng làm chủ cấu trúc So that – Such that, Bác Sĩ IELTS sẽ tóm tắt ngắn gọn, đầy đủ tất tần tật các thông tin về công thức so that và such that kèm bài tập chi tiết nhất. 

1. Cấu trúc So that và Such that là gì?

“Such ………. that” và “So ………… that” là hai cấu trúc câu giống nhau về mặt nghĩa, đều diễn tả mức độ “quá …… đến nỗi mà” của một sự vật, sự việc, hiện tượng. Hai kiểu câu này thường được sử dụng thay thế cho nhau. 

Cấu trúc “So that” và “Such that” đều có những nét tương đồng như sau:

  • Đều được sử dụng với mục đích giải thích kết quả hoặc một ý kiến về một sự việc, ý kiến được đề cập đến trước đó. 
  • Đều được dùng diễn tả nguyên nhân – kết quả của một tình huống bất kỳ.
  • Đều có sự khác biệt trong cách sử dụng trong câu. 

Ví dụ

Cấu trúc So that: 

My girlfriend is so beautiful that I can not take my eyes off her. 

(Dịch: Bạn gái tôi xinh đẹp đến nỗi tôi không thể rời mắt khỏi cô ấy)

Cấu trúc Such that:

It was such a memorable time that I will never forget.

(Dịch: Đó là khoảng thời gian đáng nhớ đến nỗi mà tôi sẽ không bao giờ quên)

Cấu trúc so that such that trong Tiếng Anh
Cấu trúc so that such that trong Tiếng Anh

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cách dùng So that và Such that trong Tiếng Anh 

Sau khi đã tìm hiểu So that là gì, such that là gì, nhận ra được những nét tương đồng của nó về mặt nghĩa thì học viên cũng cần học cách phân biệt hai cấu trúc câu này. Sự khác nhau của cấu trúc so that và such that nằm ở công thức và cách dùng. 

Công thức so that
Công thức so that

2.1 Cấu trúc So that

Cấu trúc so that được chia làm hai công thức nhỏ như sau: Cấu trúc so that với trạng từ/tính từ và cấu trúc so that với danh từ 

Công thức so that với tính từ/trạng từ:

So + Adj/Adv + That + Result

Trong đó: 

  • Adj là tính từ 
  • Adv là Trạng từ 
  • Result là Kết quả

Cách dùng so that với tính từ/trạng từ: Bạn cũng có thể áp dụng cấu trúc “so” với “tính từ/trạng từ + that” nhằm giải thích kết quả hoặc để chỉ ra rằng một việc gì đó xảy ra mang theo ý nghĩa tiêu cực.

Ví dụ: 

  1. He spoke so fast that we couldn’t hear him well. 

(Dịch: Anh ấy nói nhanh đến nỗi chúng tôi không thể nghe rõ anh ấy muốn nói gì)

  1. Her grief was so great that she almost fainted.

(Dịch: Sự đau buồn của cô ấy quá lớn đến nỗi cô ấy gần như ngất đi)

Lưu ý: “That” cũng có thể được lược bỏ trong câu. 

Công thức so that với danh từ 

So + Many/Few + Countable Nouns in Plural Forms + That + Result
So + Much/Little + Uncountable Nouns + That + Result

Trong đó: 

  • Countable Nouns in Plural Forms: Danh từ đếm được số nhiều 
  • Uncountable Nouns: Danh từ không đếm được 
  • Result: Kết quả

Cách dùng So that với Danh từ: Bạn cũng có thể sử dụng “so” với các “từ chỉ khối lượng (many/few/little/much) + that” nhằm giải thích kết quả.

Ví dụ: 

  1. My daughter received so many gifts that she can not decide which to open first. 

(Dịch: Cô ấy nhận được nhiều quà tặng đến nỗi cô ấy không thể quyết định mở món quà nào trước)

  1. He uses so much alcohol per day that he may have liver cancer.

  (Dịch: Anh ấy uống nhiều đồ uống có cồn mỗi ngày đến nỗi anh ấy có thể bị ung thư gan.)

Lưu ý: Bạn được phép lược bỏ “that” trong câu.

2.2 Cấu trúc Such that

Cấu trúc Such that được chia ra làm hai dạng chính:

  • Such that với Danh từ 
  • Such that với Danh từ phán đoán

Công thức such that với danh từ:

Such + Adjective + Noun + That + Result

Trong đó: 

  • Adjective là tính từ 
  • Noun là Danh từ 
  • Result là Kết quả 

Cách dùng Such that với Danh từ: Bạn sử dụng “such” với “Tính từ + Danh từ + That” để giải thích kết quả hoặc bày tỏ cảm xúc, quan điểm tiêu cực về một điều nào đó. 

Ví dụ: 

  1. She has such ideal body measurements that she will become a supermodel in the future.

(Dịch: Cô ấy sở hữu số đo cơ thể lý tưởng đến nỗi cô ấy có thể trở thành siêu mẫu trong tương lai.)

  1. It was such a bad place that we decided not to visit again. 

(Dịch: Đó là một địa điểm tệ đến nỗi chúng tôi quyết định sẽ không trở lại ghé thăm lần sau.)

Lưu ý: Bạn có thể lược bỏ “that” trong câu.

Công thức such that với danh từ phán đoán: 

Such + Judgment Noun + That + Result

Trong đó: 

  • Judgment Noun: Danh từ phán đoán 
  • Result: Kết quả 

Cách dùng Such that với Danh từ phán đoán: Tương tự như cấu trúc câu such that với danh từ, bạn cũng có thể sử dụng “such” với “Danh từ phán đoán để giải thích kết quả hoặc bày tỏ cảm xúc tiêu cực về điều gì đó.

Ví dụ: 

  1. No one is such a fool that cares about a person who betrayed you. 

(Dịch: Không ai ngốc đến mức quan tâm người đã từng phản bội mình)

  1. Your sister is such a cutie that everyone loves her. 

(Dịch: Em gái của bạn dễ thương đến nỗi mọi người đều yêu quý)

Lưu ý: Bạn có thể lược bỏ “that” trong câu. 

Xem thêm:

Câu điều kiện loại 0

3. Cấu trúc tương đương So that, Such that

Cấu trúc tương đương của So that Such that là cấu trúc Too…. to, thể hiện sự dư thừa không mong muốn và có ý nghĩa tiêu cực. 

Cấu trúc too ..... to tương đương với so that
Cấu trúc too ….. to tương đương với so that

Công thức cấu trúc Too …………. to:

Too + Adjective + (for person) + Infinitive 

Ví dụ: 

  1. The weather was too bad to go on a picnic. (Dịch: Thời tiết quá xấu để đi dã ngoại)
  2. The boy has too many problems to deal with at the age of 18. (Dịch: Cậu bé có quá nhiều vấn đề phải giải quyết ở tuổi 18).

Lưu ý: Đôi khi sẽ có những tình huống hai mệnh đề có chủ ngữ khác nhau, nếu tình huống này xảy ra, bạn sử dụng cấu trúc Too ……… to với “for”.

Ví dụ: The weather was very cold. I had to postpone all my meetings because I could not go out. (Thời tiết quá lạnh. Tôi phải hoãn tất cả cuộc họp của mình vì tôi không thể đi ra ngoài)

Ở câu này có hai chủ ngữ là “the weather” và “I”, do vậy, ta nối hai mệnh đề này bằng cái sử dụng cấu trúc Too ………. to có kèm thêm “for”. 

=> The weather was very cold for me to go out so I had to postpone all my meetings. 

4. Đảo ngữ So that Such that 

Cấu trúc đảo ngữ của so that such that tức bạn sẽ đặt “So” và “ Such” ở đầu câu sau đó viết tiếp các vế sau của câu theo đúng cấu trúc. 

4.1. Đảo ngữ So that

Trong cấu trúc đảo ngữ, khi “So” được đặt ở đầu câu, phía trước các cụm từ trạng ngữ hoặc tính từ thì “So” sẽ có tác dụng nhấn mạnh điều đang được nhắc đến. Lúc này, chủ ngữ và phụ ngữ đảo ngược vị trí cho nhau.

Công thức đảo ngữ của So that như sau: 

So + Tính từ + To be + S + that + S + V + O
So + Trạng từ + Trợ động từ + S + V + that + S + V + O

Ví dụ: 

  1. He did the assignment carefully so that no one can find mistakes in his assignment. 

Dịch: Anh ấy làm bài tiểu luận cẩn thận đến nỗi không ai có thể tìm ra lỗi sai trong bài tiểu luận của anh ấy.

=> So carefully did he do the assignment that no one can find mistakes in his assignment. 

  1. She is so conservative that her teacher can not persuade her to change her mindset.

Dịch: Cô ấy bảo thủ đến nỗi cô giáo của cô ấy cũng không thể thuyết phục cô ấy thay đổi lối tư duy.

=> So persistent is she that her teacher can not persuade her to change her mindset.

4.2. Đảo ngữ Such that 

Cấu trúc đảo ngữ của Such that tương tự như So that, cũng có mục đích nhấn mạnh điều bạn đang nhắc đến.

Công thức cấu trúc đảo ngữ such that:

Such + be + (+A/An) + Adj + Noun + That + S + V + O 
Such + (+A/An) + Adji + Noun + be + S + That + S + V + O

Ví dụ: 

  1. It was such a bad situation that we could not solve it ourselves. 

Dịch: Đó là một tình huống tồi tệ đến nỗi chúng tôi không thể tự giải quyết được. 

=> Such a bad situation that we could not solve it ourselves. 

  1. The storm was such that we could not hang out. 

Dịch: Do cơn bão mà chúng tôi không thể ra ngoài. 

=> Such was the storm that we could not hang out. 

5. Bài tập So that Such that 

Bài tập So that Such that được Bác Sĩ IELTS chia làm hai dạng bài chính, bao gồm dạng bài viết lại câu và dạng bài tập trắc nghiệm ở mức độ vừa phải, giúp bạn nắm bắt trọn vẹn các kiến thức căn bản về cấu trúc câu này.

Bài tập so that such that
Bài tập so that such that

Exercise 1: Rewrite the sentences using So that, the inversion structure (cấu trúc đảo ngữ) of so that and Too …… to. 

  1. All of the dishes are extremely spicy. I can not try them.  

So that: …………………………………………………… 

Inversion: ………………………………………………………………….

Too ….. To: …………………………………………………………………..

  1. This dress is too tight. I can not wear it. 

So that: …………………………………………………… 

Inversion: ………………………………………………………………….

Too ….. To: …………………………………………………………………..

  1. His ideas are unrealistic. We can not follow it. 

So that: …………………………………………………… 

Inversion: ………………………………………………………………….

Too ….. To: …………………………………………………………………..

  1. The exercise was too difficult. We could not solve it anymore. 

So that: ……………………………………………………..…………………….

Inversion: ………………………………………………………………….

Too ….. To: …………………………………………………………………..

  1. You are very young. You are not allowed to use alcohol. 

So that: …………………………………………………………………. 

Inversion: ………………………………………………………………….

Too ….. To: ………………………………………………………………….

  1. The water is too polluted. We can not use it for cooking. 

So that: ………………………………………………………………………. 

Inversion: ………………………………………………………………….

Too ….. To: …………………………………………………………………..

  1. The parking area is too narrow. We can not find any vacancies if we come back home late. 

So that: ……………………………………………………………………………… 

Inversion: …………………………………………………………………………….

  1. His diet is very healthy. He always maintains the standard body measurements. 

So that: ……………………………………………………………………..

Inversion: ………………………………………………………………….

  1. She is pessimistic. She always sees everything in a negative way. 

So that: ………………………………………………………………………..

Inversion: ………………………………………………………………….

Exercise 2: Rewrite the sentences using Such that 

  1. Your house is big and modern. 

You have such …………………………………………………. 

  1. I know it is a difficult decision for you. 

……………………………………………………………………….

  1. Her dress is so unique and expensive. 

………………………………………………………………………..

  1. Trekking was a good experience. I decided to do it again.

…………………………………………………………………………….

  1. The speech was too rambling. No one could understand what the speaker wanted to deliver. 

………………………………………………………………………………………………

  1. I had a wonderful time here. I will never forget it. 

……………………………………………………………………………………………..

  1. Yesterday was a tiring day. We have to deal with too many situations that arise unexpectedly. 

……………………………………………………………………………………………..

  1. It was a long trip. The children got tired.

………………………………………………………………………………………………….

  1. It was an excellent performance. All of my students enjoyed it. 

………………………………………………………………………………………………………

  1. He drank strong coffee at midnight. He could not go to sleep. 

…………………………………………………………………………………………………….

Exercise 3: Complete the paragraphs using such that – so that 

Sapa is (1) ……………. a wonderful place to visit on spring holidays. The weather there is (2) ……………………. cool and mild! Visitors can visit ethnic villages, experience the lives of indigenous people, conquer the top of Fansipan mountain, visit terraced fields, and there are (3) …………………. many other interesting activities. Also in Sapa, it has (4) ………………….. a luxury hotel named Hotel de la Coupole – MC Gallery Sapa, where you can enjoy the best services ever. However, because spring is (5) ……………. an ideal season to visit Sapa, it is usually crowded, but visitors can still have (6) ………………. a memorable time there. Whenever you want to travel somewhere in your spring holidays, Sapa is always (7) ………………. a tempting place. 

Exercise 4: Fill in the blanks with so or such

  1. It was ………… dark that I could not see anything. 
  2. The weather was …………. cold that everyone agreed to turn off the air conditioner. 
  3. Most of the performance was ………. interesting that everyone enjoyed it. 
  4. It was ……….. a difficult test that no one could pass it with an A. 
  5. We had ………. a long trip that we just wanted to take a 2 – days break at home. 
  6. He has …………….. a good English accent that everyone assumes comes from Britain. 
  7. My boyfriend had …………. a terrible day that he feels depressed right now. 
  8. The question was ………… easy that I could answer it fluently. 
  9. It was ………… crowded there that we could not find any vacancies. 
  10. The method is …………… effective that everyone wants to try it. 

Đáp án chi tiết 

Exercise 1: Rewrite the sentences using So that, the inversion structure (cấu trúc đảo ngữ) of so that and Too …… to. 

1. So that: All of the dishes are so spicy that I can not try them. 

Inversion: So spicy are the dishes that I can not try them. 

Too ….. Too: All of the dishes are too spicy for me to try them. 

2. So that: This dress is so tight that I can not wear it.

Inversion: So tight is this dress that I can not wear. 

Too ….. To: This dress is too tight for me to wear. 

3. So that: His ideas are so unrealistic that we could not follow it. 

Inversion: So unrealistic are his ideas that we could not follow it. 

Too ….. to: His ideas are too unrealistic for us to follow. 

4. So that: The exercise was so difficult that we could not solve it anymore. 

Inversion: So difficult was the exercise that we could not solve it anymore. 

Too …. to: The exercise was too difficult for us to solve.

5. So that: You are so young that you are not allowed to use alcohol. 

Inversion: So young are you that you are not allowed to use alcohol. 

Too ….. to: You are too young to use alcohol. 

6. So that: The water is so polluted that we can not use it for cooking. 

Inversion: So polluted is the water that we can not use it for cooking 

Too …. to: The water is too polluted to use for cooking. 

7. So that: The parking area is so narrow that we can not find any vacancies if we come back home late. 

Inversion: So narrow is the parking area that we can not find any vacancies if we come back home late. 

8. So that: His diet is so healthy that he always maintains the standard body measurements. 

Inversion: So healthy is his diet that he always maintains the standard body measurements. 

9. So that: She is so pessimistic that she always sees everything in a negative way. 

Inversion: So pessimistic is her that she always sees everything in a negative way. 

Exercise 2: Rewrite the sentences using Such that 

1. You have such a big and modern house. 

2. I know it is such a difficult decision for you. 

3. She has such a unique and expensive dress.

4. Trekking was such a good experience that I decided to do it again. 

5. It was such a rambling speech that no one could understand what the speaker want to deliver. 

6. I had such a wonderful time here that I will never forget it. 

7. Yesterday was such a tiring day that we have to deal with too many situations that arise unexpectedly. 

8. It was such a long trip that the children got tired. 

9. It was such an excellent performance that all of my students enjoyed it. 

10. He drank such strong coffee at midnight that he could not go to sleep. 

Exercise 3: Complete the paragraphs using such that – so that 

1. Such 

2. So 

3. So 

4. Such 

5. Such 

6. Such 

7. Such 

Exercise 4: Fill in the blanks with so or such

1. So 

2. So 

3. So 

4. Such 

5. Such 

6. Such 

7. Such 

8. So 

9. So 

10. So 

Có thể bạn quan tâm

Bài tập về thì tương lai đơn

Lời kết 

Công thức so that và such that không hề khó sử dụng nếu như bạn biết áp dụng nó đúng cách, đúng lúc và đúng chỗ. Hy vọng rằng sau những kiến thức được Bác sĩ IELTS cung cấp, bạn đã nắm trọn trong tay toàn bộ lý thuyết về cấu trúc câu này. Trong suốt quá trình học, đừng ngần ngại liên hệ ngay Bác sĩ IELTS khi bạn có bất kỳ thắc mắc nào nhé!