Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Luyện IELTS Speaking family part 3 tại nhà

Đến với phần Speaking part 3, chắc hẳn chủ đề Family rất gần gũi với các bạn, hãy cùng Bác sĩ IELTS theo dõi một vài ý tưởng triển khai hay và trường từ vựng về ielts speaking family part 3 cùng chúng mình nhé.

IELTS Speaking family part 3
Luyện IELTS Speaking family part 3 tại nhà

Câu hỏi 1

Câu hỏi Ielts Speaking family part 3 số 1: In what ways have families in your country changed in recent years?

(Tạm dịch: Những gia đình ở đất nước của bạn trong những năm gần đây đã thay đổi theo những cách nào?)

Một vài ý tưởng triển khai:

Today – women – no longer solely the home-maker, have many opportunities to do more: ngày nay- phụ nữ – không còn chỉ là người ở nhà nội trợ, chăm sóc con cái Ngày nay – Phụ nữ – có nhiều cơ hội làm nhiều việc khác hơn.

  • home-maker: a person who manages a home and often raises children instead of earning money from a job (một người chăm sóc nhà cửa và thường nuôi con thay vì có việc làm kiếm tiền)

In the past – couples often had to stay together for the sake of their children: trong quá khứ – các cặp vợ chồng thường phải ở cùng nhau vì con cái 

  • for the sake of somebody/something (also for somebody’s/something’s sake) in order to help, improve, or please someone or something: để giúp đỡ, cải thiện hoặc làm hài lòng, vì lợi ích ai đó hoặc cái gì đó.

Now – divorce rate increases (Today many couples can easily decide to divorce and the process is faster than in the past.): bây giờ – tăng tỷ lệ ly hôn (today many couples can easily decide to divorce and the process is faster than in the past.)

Cohabitation/ premarital sex is now very common in society: sống thử / quan hệ tình dục trước hôn nhân hiện rất phổ biến trong xã hội.

The lives of families change – have undergone many turning points of society (due to economic factors, societal shifts, technological advances, …): Đời sống của các gia đình – đã trải qua nhiều bước ngoặt của xã hội (do yếu tố kinh tế, sự thay đổi xã hội, tiến bộ công nghệ, …)

  • undergone (v)  to go through, to submit to = experience, go through : Trải qua, chịu đựng điều gì

Perspectives change – men and women tend to switch roles – the number of stay-at-home dads increase (take on housekeeping and parenting responsibilities): quan điểm thay đổi – đàn ông phụ nữ có xu hướng đổi vai trò cho nhau – số lượng các ông bố ở nhà tăng (lo việc nhà cửa và nuôi dạy con cái)

Women – take the time to focus on their own careers before having children: phụ nữ – dành thời gian tập trung cho sự nghiệp riêng của họ trước khi có con.

  • Focus (sth) on sb/sth: to give a lot of attention to one particular person, subject, or thing (dành nhiều sự chú ý cho một người, chủ đề hoặc sự vật cụ thể/tập trung vào cái gì)

Economic burden sharing and caregiving with their spouse: chia sẻ gánh nặng kinh tế và chăm sóc con cái với vợ/ chồng

Past: men – the main breadwinner of the family, women – stay at home and look after their children: quá khứ: đàn ông – trụ cột chính của gia đình, phụ nữ – ở nhà và chăm sóc con cái.

  • breadwinner (n) the member of a family who earns the money that the family needs (thành viên của gia đình, người mà kiếm được số tiền mà gia đình cần).

Nowaday: both parents – have full-time jobs – share financial responsibilities: ngày nay: cả bố và mẹ – có việc làm toàn thời gian – chia sẻ trách nhiệm tài chính

Late propensity to have children in life (delay parenthood): Xu hướng sinh con trễ (trì hoãn việc làm cha mẹ).

  • parenthood: the state of being a parent (việc làm cha mẹ)

Xem thêm:

Câu hỏi 2

Câu hỏi Ielts Speaking family part 3 số 2: What role do grandparents play in the family in your country? (Tạm dịch: Ông bà có vai trò gì trong gia đình ở nước bạn?)

Một vài ý tưởng bạn có thể triển khai như sau:

Whenever there is a family disruptions, grandparents can be the main support.: Mỗi khi gia đình gặp chuyện, ông bà có thể là người hỗ trợ chính. 

  • disruption (n) the action of preventing something, especially a system, process, or event, from continuing as usual or as expected (hành động ngăn chặn điều gì đó, đặc biệt là một hệ thống, quy trình hoặc sự kiện, tiếp tục như bình thường hoặc như mong đợi).

Teach values, instil ethnic heritage, pass on family traditions: dạy các giá trị, làm thấm nhuần di sản dân tộc, truyền lại truyền thống gia đình

  • instil (v) to put a feeling, idea, or principle gradually into someone’s mind, so that it has a strong influence on the way that person thinks or behaves ( dần dần đưa một cảm giác, ý tưởng hoặc nguyên tắc vào tâm trí của ai đó, để nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến cách người đó suy nghĩ hoặc hành xử/ làm thấm nhuần).

Tell stories about the family history + teach their grandchildren valuable life lessons + create awareness of family roots + enhance a sense of identity and belonging: kể chuyện về lịch sử gia đình + dạy cho cháu họ những bài học cuộc sống quý giá + tạo nhận thức về cội nguồn gia đình + nâng cao ý thức về bản sắc và sự thuộc về nguồn cội

  • awareness (n) knowledge that something exists, or understanding of a situation or subject at the present time based on information or experience (biết rằng có điều gì đó đang tồn tại hoặc hiểu biết về một tình huống hoặc chủ đề ở thời điểm hiện tại dựa trên thông tin hoặc kinh nghiệm/ sự nhận thức)
  • enhance (v) to improve the quality, amount, or strength of something (để cải thiện chất lượng, số lượng hoặc sức mạnh của thứ gì đó/nâng cao)

Grandchildren: feel more connected – recognise family traits + build a sense of identity, acceptance and self-confidence: cháu: cảm thấy gắn kết hơn – nhận ra các nét đặc trưng của gia đình + xây dựng ý thức về bản sắc, chấp nhận và tự tin.

  •  a sense of: have emotion/feeling/spirit (có cảm xúc/cảm giác/tinh thần về cái gì đó)

Teach their grandchildren about: healthy values and social norms (respect, kindness, patience): dạy cho cháu của họ về: các giá trị lành mạnh và các chuẩn mực xã hội (tôn trọng, tử tế, kiên nhẫn)

  • norm (n) an accepted standard or a way of behaving or doing things that most people agree with (một tiêu chuẩn được chấp nhận hoặc một cách cư xử hoặc làm những điều mà hầu hết mọi người đồng ý/ chuẩn mực).

Give working parents who do not have time to take care of their offspring peace of mind: cha mẹ làm việc không có thời gian để chăm sóc con cái của họ có thể yên tâm

  • offspring (n) a person’s children (con cái của một người nào đó)

Tham khảo thêm những bài viết liên quan:

Câu hỏi 3

Câu hỏi Ielts Speaking family part 3 số 3: What do you think about single-parent families? (Tạm dịch: Bạn nghĩ gì về những gia đình ba mẹ đơn thân?)

Một vài ý tưởng bạn có thể triển khai:

A single parent carries a much larger burden of child-rearing responsibility – they are very resilient: ba hoặc mẹ đơn thân gánh vác trách nhiệm nuôi con lớn hơn nhiều – họ rất kiên cường.

  • single-parent (n) someone who has a child but no husband, wife, or partner who lives with them (người có con nhưng không có chồng, vợ hoặc bạn tình chung sống với họ/cha hoặc mẹ đơn thân)
  • child-rearing (n) the work of taking care of children until they are old enough to take care of themselves (công việc chăm sóc con cái đến khi con đủ tuổi tự lo/ sự nuôi con)

Kids in single-parent families – feeling lack of love, feel a sense of loss: trẻ em trong gia đình đơn thân – cảm thấy thiếu tình thương, cảm thấy mất mát.

Children from single-parent families are more likely to study and work less effectively than children with enough parents: Đứa con từ gia đình cha mẹ đơn thân khả năng cao học tập và làm việc kém hiệu quả hơn những đứa trẻ đủ cha mẹ.

Many children with a working single parent live in poverty: nhiều trẻ em có cha mẹ đơn thân làm việc phải sống trong nghèo khổ.

Single parent (low paid + insecure jobs) – struggle to put food on the table for their children: cha mẹ đơn thân (công việc được trả lương thấp + không ổn định) – khó khăn trong việc nuôi con.

  • struggle (v) to experience difficulty and make a very great effort in order to do something (trải qua khó khăn và nỗ lực rất nhiều để làm được điều gì đó/ đấu tranh, vật lộn vì cái gì đó)

The child from a single family – more likely to suffer from psychological problems: Đứa trẻ từ gia đình đơn thân – khả năng cao hơn bị các vấn đề tâm lý. 

  • psychological (adj) relating to the human mind and feelings (liên quan đến tâm trí và cảm xúc của con người/ tâm lý)

These children – there is a high probability that the psychology will develop worse than normal children with enough parents, the child becomes aggressive or behaves badly: những đứa trẻ này – khả năng cao là tâm lý sẽ phát triển xấu hơn các đứa trẻ bình thường đủ ba mẹ, trẻ trở nên hung dữ hoặc cư xử xấu.

Economic pressure + child rearing + education – makes single parents stressful, difficult to relax and comfortable: Áp lực kinh tế + nuôi con + giáo dục –  khiến cha mẹ đơn thân căng thẳng, khó thảnh thơi, thoải mái.

Chúng mình vừa chia sẻ đến bạn ba câu hỏi xoay quanh về Ielts Speaking family part 3 và các ý tưởng triển khai cũng như là các từ vựng, mẫu câu cần lưu ý hay xuất hiện trong đề thi Ielts Speaking. Ngoài những kiến thức trên, bạn có thể tham khảo thêm tại thư viện IELTS Speaking. Chúc các bạn ôn tập tốt và đạt điểm như mong đợi!

Bình luận

Bình luận