Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Describe a time when you gave advice to others – IELTS Speaking part 2

Đề thi part 2 của IELTS Speaking – “Describe a time when you gave advice to others” thuộc nhóm chủ đề miêu tả, kể về một trải nghiệm của bản thân. Với bài viết dưới đây, Bác Sĩ IELTS xin giới thiệu đến các bạn một số cấu trúc ngữ pháp và từ vựng, cũng như phần bài mẫu IELTS Speaking part 2 về chủ đề này.

Describe a time when you gave advice to others
Describe a time when you gave advice to others – IELTS Speaking part 2

1. Bố cục tổng quan

Để kể về một lần mà bạn đưa ra lời khuyên cho ai đó, thông thường bài nói của các bạn sẽ có bố cục tổng quan như sau:

  • Mở đầu: giới thiệu tổng quan: khi nào, ở đâu, đưa lời khuyên cho ai?
  • Nội dung: kể chi tiết về sự kiện: vì sao người đó cần lời khuyên, bạn đã đưa lời khuyên thế nào, kết quả ra sao? 
  • Tổng kết: bạn có suy nghĩ gì về lần đưa ra lời khuyên đó?

Tuy nhiên, bạn cũng có thể biến đổi cấu trúc bài nói của mình dựa theo những gợi ý trên đề bài IELTS Speaking part 2 nữa nhé.

Những bài viết liên quan:

Describe an item of clothing that someone gave you tối ưu nhất

Describe a lesson that you remember well chỉ trong tích tắc

2. Một số cấu trúc và từ vựng

Describe a time when you gave advice to others
Một số cấu trúc và từ vựng chủ đề Describe a time when you gave advice to others
  • Advice (n): lời khuyên 

Vì advice là uncountable noun (danh từ không đếm được) nên khi muốn nói “một lời khuyên” thì ta sẽ dùng “some advice”, “a piece of advice” hoặc “a bit of advice”

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

E.g.: She gave me some advice.

She gave me a good piece of advice. 

She gave me a bit of advice. 

  • Advisable (adj): có thể khuyên bảo được, nên

E.g.: It’s not advisable to eat too much fast food.

  • To advise, to give advice (v): đưa lời khuyên

Ta có thể dùng các mẫu câu như sau:

  • He advised/ recommended/told me to… 
  • He recommended/suggested + V-ing…
  • He recommended/suggested that I …
  • I recommended/suggested that she …

Một số collocations:

  • Constructive advice = positive / helpful: lời khuyên hữu ích
  • Unsolicited advice = don’t ask for: lời khuyên đưa ra mà không ai hỏi
  • Sensible advice  = logical / useful: lời khuyên hợp lý
  • To heed advice = to follow the advice or take advice: làm theo lời khuyên
  • To ignore advice = to not follow the advice: bỏ qua, không làm theo lời khuyên

Một số idioms:

  • I am at a loss: tôi không biết phải làm gì
  • A word in your ear: một lời khuyên chân thành, thân thiện
  • Don’t bite off more than you can chew: đừng cố quá sức
  • Give it your best shot: hãy cố hết sức mình
  • Think before you jump/leap: nghĩ trước khi làm
  • To give you two cents: đưa ra lời khuyên

Có thể bạn quan tâm:

Bí kíp Talk about your favorite means of transport cực đơn giản

Luyện nói Talk about your favorite tv program tại nhà

3. Bài trả lời mẫu về chủ đề Describe a time when you gave advice to others

Describe a time when you gave advice to others
Bài trả lời mẫu về chủ đề Describe a time when you gave advice to others

Describe a time when you gave advice to others

  • Who you gave advice to?
  • What the advice was?
  • Why you gave the advice?
  • And how you felt about the advice?

Bác Sĩ IELTS gửi đến các bạn bài mẫu trả lời như sau:

Sample: 

To be frank, I don’t consider myself a good advisor since I don’t want to be misunderstood as an arrogant person, so I only give advice to others only when they are close to me, such as family or friends. 

If I’m not mistaken, it was about two months ago when one of my best friends and I decided to have a cup of coffee together at our familiar local coffee shop. When I met him there, I was, like, totally thunderstruck because of his appearance. My friend was completely exhausted due to overworking and stress since he was preparing for the upcoming IELTS exam, and he has just broken up with his long time girlfriend. The reason was that he felt that he didn’t get the fair share of the love that he deserved in their relationship since he was the only one making efforts to make the relationship work, so he decided to call it quits.

I was at a loss for words right after he confessed to me his struggles. I was surprised because I really thought that he is totally fine because of the photos he shared on social media. On his social media account, he just looked as if there was nothing wrong… like, everything was just perfect. So of course I gave him two cents, I told him to stop adding pressure on himself and chill out a little bit, and about the problem with his girlfriend, I told him that if the relationship was not healthy anymore and that would cost his peace of mind and happiness, then ending the relationship was the best thing he could do.

Upon hearing my words, I could feel that he felt good, I think he just wanted someone to validate his decision but I could really understand him.

Vocabulary:

  • To be frank: nói thật thì
  • Advisor (n): cố vấn, người đưa lời khuyên
  • Arrogant (adj): kiêu ngạo, xấc xược
  • Thunderstruck (adj): cực kỳ kinh ngạc, bị sốc
  • Exhausted (adj): kiệt sức
  • Overworking (n): làm việc quá sức
  • To call it quits (v): kết thúc một mối quan hệ
  • At a loss for words: quá kinh ngạc nên không biết nói gì
  • Struggle (n): khó khăn, vất vả
  • To chill out (v): nghỉ ngơi, xả stress, bình tâm lại
  • Peace of mind (n): sự bình yên trong tâm hồn, sự yên tâm
  • To validate (v): xác nhận, chứng thực

Dịch: Thành thật mà nói, tôi không coi mình là một cố vấn giỏi vì tôi không muốn bị hiểu lầm là một người kiêu ngạo, vì vậy tôi chỉ đưa ra lời khuyên cho người khác khi họ gần gũi với tôi, chẳng hạn như gia đình hoặc bạn bè.

Nếu tôi không nhầm, đó là khoảng hai tháng trước khi một trong những người bạn thân nhất của tôi và tôi quyết định cùng nhau uống một tách cà phê tại quán cà phê quen thuộc ở địa phương. Khi tôi gặp cậu ấy ở đó, tôi đã hoàn toàn bị kinh ngạc bởi vẻ ngoài của cậu ấy. Bạn tôi đã hoàn toàn kiệt sức vì làm việc quá sức và căng thẳng vì chuẩn bị cho kỳ thi IELTS sắp tới, và cậu ấy vừa chia tay người bạn gái lâu năm của mình. Lý do là cậu ấy cảm thấy rằng mình không nhận được sự chia sẻ công bằng của tình yêu mà cậu ấy xứng đáng có được trong mối quan hệ của họ vì cậu ấy là người duy nhất nỗ lực để làm cho mối quan hệ có hiệu quả, vì vậy cậu ấy quyết định từ bỏ.

Tôi đã không nói nên lời ngay sau khi cậu ấy thú nhận với tôi những khó khăn của cậu ấy. Tôi rất ngạc nhiên vì tôi thực sự nghĩ rằng cậu ấy hoàn toàn ổn vì những bức ảnh cậu ấy chia sẻ trên mạng xã hội. Trên tài khoản mạng xã hội của mình, cậu ấy trông như thể không có gì sai… như thể, mọi thứ đều hoàn hảo. Vì vậy, tất nhiên tôi đã cho cậu ấy một lời khuyên, tôi nói với cậu ấy rằng hãy ngừng tạo áp lực cho bản thân và thư giãn một chút, và về vấn đề với bạn gái của cậu ấy, tôi đã nói với cậu ấy rằng nếu mối quan hệ không còn lành mạnh nữa và điều đó khiến cậu ấy mất đi sự yên tâm và hạnh phúc, thì việc kết thúc mối quan hệ là điều tốt nhất cậu ấy có thể làm.

Khi nghe những lời của tôi, tôi có thể cảm thấy rằng cậu ấy cảm thấy tốt hơn, tôi nghĩ cậu ấy chỉ muốn ai đó chứng thực quyết định của mình nhưng tôi thực sự có thể hiểu cậu ấy.

Hy vọng qua kiến thức về từ vựng cùng bài trả lời mẫu về chủ đề Describe a time when you gave advice to others của IELTS Speaking Part 2, chúng mình đã giúp bạn học thêm được nhiều từ vựng mới và có thêm ý tưởng cho bài thi nói của mình. Các bạn cũng có thể tham khảo thêm tại thư viện IELTS Speaking để nâng cao kiến thức. Chúc các bạn học thật tốt và hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo!

Bình luận

Bình luận