Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Describe an item of clothing that someone gave you tối ưu nhất

Describe an item of clothing that someone gave you đây là một chủ đề khá mới mẻ và chỉ vừa xuất hiện trong năm 2022 này nên gây không ít khó khăn cho nhiều học viên. Hiểu được những nỗi lo đó, bacsiielts đã mang đến bài viết này nhằm giúp bạn có thể tự tin nói chuyện với giám khảo, cũng như tối đa hóa điểm số của mình.

Describe an item of clothing that someone gave you
Describe an item of clothing that someone gave you tối ưu nhất

1. Hướng dẫn giải yêu cầu describe an item of clothing that someone gave you

Đề bài

Describe an item of clothing that someone gave you (Mô tả một món đồ trang phục mà ai đó đã tặng bạn)

Outline

Để có thể nói được khi gặp chủ đề describe an item of clothing that someone gave you thì trước tiên chúng ta cần lên dàn bài cho bài nói. Dưới đây là một outline gợi ý, bạn có thể tham khảo để áp dụng vào bài của mình.

Setting: 

(where/when/who/what)

T-shirt – 16th birthday present from mum (áo thun – quà sinh nhật tuổi 16 của tôi được mẹ tặng)

Description:

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Me: not fashion-conscious, x keep up with the latest trend (tôi cảm thấy nó không bắt kịp xu hướng thời trang mới nhất)

T-shirt:

  • Brand: Boo – prominent (thương hiệu: Boo – nổi bật)
  • Features: plain white + hand-embroidered cow on utility Pocket + made from cotton = durable/functional/breathable (đặc điểm: trắng trơn + thêu hình con bò trên túi + làm từ bông = bền/ tiện lợi/ thoáng khí)
  • perfect for the humid summer (hoàn hảo cho những ngày hè ẩm ướt)

Problem:

White ➛ Difficult to keep clean ➛ Do not wear it often (màu trắng -> khó giữ sạch -> vì thế tôi không mặc nó thường xuyên)

The reason why + your feeling:

  • T-shirts = minimal + to my liking (all about practicality and versatility) go well with everything (pants/ skirts + perfect outer layer for winter outfit)+ boost my Self-confidence. (Áo phông = tối giản + theo sở thích của tôi (tính tiện lợi và tính linh hoạt) phù hợp với mọi loại trang phục khác (quần / váy + lớp ngoài hoàn hảo cho trang phục mùa đông) + tăng cường sự tự tin của bản thân.
  • meaningful gift treasure + continue wear (not out of fash-ion) (vì nó là món quà ý nghĩa + nên tôi mặc tiếp (không lỗi mốt))

Xem thêm những bài biết về chủ đề khác:

Describe a lesson that you remember well chỉ trong tích tắc

Describe a time when you gave advice to others – IELTS Speaking part 2

 describe an item of clothing that someone gave you
Hướng dẫn giải yêu cầu describe an item of clothing that someone gave you

2. Bài mẫu tham khảo

Bài mẫu

I’m going to talk about a T-shirt, which is one of the most important pieces of clothing in my closet. As far back as I can remember, it was a present from my mum when I turned 16, and I have used it since then.

I would say that I am not really fashion-conscious, and I don’t feel like keeping up with the latest trend. But I did realize that it was a Boo T-shirt, which is a very prominent high-end brand in Vietnam. The T-shirt is plain white, with a tiny hand embroidered cow in the upper left corner. Besides, it’s made from cotton, hence very durable and perfect for the humid summer. I must say that it is really minimal and exactly to my liking.

To be honest, it is my favorite item and it does go well with everything. I can match it with any kind of skirt or pants like jeans, trousers, and overalls. In fact, it also makes a perfect outer layer for a winter outfit. However, despite its practicality and versatility, I still don’t wear it too often. As it is white, the T-shirt is really difficult to keep clean. Therefore, I only choose to wear it on special occasions such as a date, a family meeting, or an interview, as a way to boost my self-confidence.

All in all, it’s a very meaningful gift from someone I really adore, so I will treasure and continue wearing it in the future. In fact, I don’t think that it will ever be out of fashion, so it’s an easy call.

Bản dịch:

Tôi sẽ nói về áo phông, đây là một trong những trang phục quan trọng nhất trong tủ đồ của tôi. Theo như những gì tôi có thể nhớ thì đó là món quà của mẹ tôi khi tôi 16 tuổi, và tôi đã sử dụng nó kể từ đó.

Tôi có thể nói rằng tôi không quan tâm lắm về thời trang và không theo đuổi những xu hướng mới nhất. Nhưng tôi nhận ra đó là áo phông Boo, một thương hiệu cao cấp rất nổi bật tại Việt Nam. Chiếc áo phông có màu trắng trơn, với một con bò thêu tay nhỏ ở góc trên bên trái. Bên cạnh đó, nó được làm từ bông, do đó rất bền và hoàn hảo cho mùa hè ẩm ướt. Tôi phải nói rằng nó thực sự tối giản và phù hợp theo ý thích của tôi.

Thành thật mà nói, nó là món đồ yêu thích của tôi và nó phù hợp với mọi kiểu trang phục khác. Tôi có thể phối nó với bất kỳ loại váy hay quần như quần jean, quần tây, quần yếm. Trên thực tế, nó còn tạo nên lớp áo ngoài hoàn hảo cho trang phục mùa đông. Nhưng mặc dù tính tiện lợi và tính linh hoạt của nó, tôi vẫn không mặc nó quá thường xuyên. Vì là màu trắng nên áo phông rất khó giữ sạch. Vì vậy, tôi chỉ chọn mặc nó trong những dịp đặc biệt như hẹn hò, họp mặt gia đình, hoặc phỏng vấn, như một cách để tăng cường sự tự tin cho bản thân.

Nói chung, đó là một món quà vô cùng ý nghĩa từ một người mà tôi thực sự yêu mến, vì vậy tôi sẽ trân trọng và tiếp tục mặc nó trong tương lai. Trên thực tế, tôi không nghĩ rằng nó sẽ lỗi thời vì chiếc áo phông này rất dễ mặc và dễ kết hợp với những loại trang phục khác.

Những bài viết được quan tâm:

 describe an item of clothing that someone gave you
Bài mẫu tham khảo describe an item of clothing that someone gave you

Từ vựng hay sử dụng

Bạn cần lưu ý và ghi nhớ các từ vựng thường xuyên được sử dụng trong chủ đề “Describe an item of clothing that someone gave you”:

  • As far back as I can remember (phrase): theo như những gì tôi có thể nhớ được thì…
  • Fashion-conscious (adj): chú ý/ có ý thức về thời trang
  • Keeping up with the latest trend (phrase): bắt kịp các xu hướng mới nhất
  • Prominent (adj): nổi tiếng
  • Durable (adj): bền
  • Minimal (adj): tối giản
  • To my liking (phrase): theo như ý thích của tôi
  • Go well with everything (phrase): hợp với mọi thứ
  • Practicality (noun): có tính ứng dụng cao
  • Versatility (noun): có tính linh hoạt cao
  • Boost one’s self-confidence: giúp ai đó tự tin hơn
  • Be out of fashion (phrase): lỗi mốt
  • Easy call (phrase): dễ dàng lựa chọn

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về chủ đề “describe an item of clothing that someone gave you”. Để không cảm thấy lúng túng khi gặp chủ đề này, điều bạn cần chính là đọc thật kỹ và cố gắng ghi nhớ những thông tin trên chúng mình mang lại. Bạn có thể tham khảo thêm những chủ đề khác tại thư viện IELTS Speaking bạn nhé!

Bình luận

Bình luận