Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

IELTS Speaking part 2 chủ đề Talk about your future plans

FUTURE PLANS (những kế hoạch tương lai) là một chủ đề khá thú vị trong IELTS Speaking part 2, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng về chúng khá gần gũi cho nên việc các bạn gặp khó khăn thường chỉ đơn giản là về phần ý tưởng. Với bài viết dưới đây, Bác Sĩ IELTS xin giới thiệu đến các bạn một số cấu trúc ngữ pháp và từ vựng nâng cao cũng như phần bài mẫu Talk about your future plans.

Talk about your future plans
IELTS Speaking part 2 chủ đề Talk about your future plans

Bố cục tổng quan bài nói chủ đề Talk about your future plans

Để nói về một kế hoạch trong tương lai, thông thường bài nói của các bạn sẽ có bố cục tổng quan như sau:

  • Mở đầu: giới thiệu về kế hoạch: bạn nghĩ ra nó khi nào, tại sao?
  • Nội dung: mô tả chi tiết về kế hoạch: bạn sẽ bắt đầu làm gì và kết thúc ra sao?
  • Tổng kết: bạn có suy nghĩ gì về kế hoạch và quyết tâm thực hiện nó như thế nào?

Tuy nhiên, bạn cũng có thể biến đổi cấu trúc bài nói của mình dựa theo những gợi ý trên đề bài IELTS Speaking part 2 nữa nhé.

Có thể bạn quan tâm:

Chủ đề IELTS Speaking Health – câu hỏi và trả lời

Thành thạo cách phát âm V trong tiếng Anh chỉ trong vài phút

Một số cấu trúc ngữ pháp & từ vựng nâng cao

Talk about your future plans
Một số cấu trúc ngữ pháp & từ vựng nâng cao

2.1. Ngữ pháp

Để nói về kế hoạch tương lai, thông thường ta sẽ sử dụng các thì sau:

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Thì hiện tại đơn (present simple) – nói về lịch trình, thời gian biểu

E.g.: The train arrives at 6.30 in the morning. (Xe lửa đến vào 6.30 sáng.)

  • Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) – nói về kế hoạch đã định

E.g.: They are coming to see us tomorrow. (Họ sẽ tới thăm chúng ta ngày mai.)

  • Be going to
    Nói về kế hoạch đã định: I’m going to drive to work today. (Tôi sẽ lái xe đi làm hôm nay.)
    Nói về dự đoán có căn cứ: Look at those black clouds. I think it’s going to rain. (Nhìn những đám mây đen đó kìa. Tôi nghĩ trời sắp sửa mưa.)
  • Thì tương lai đơn (future simple) 
    Thể hiện niềm tin về tương lai: It will be a nice day tomorrow. (Ngày mai trời sẽ đẹp.)
    Thể hiện mong muốn hoặc sự sẵn sàng về cái gì đó trong tương lai: I hope you will come to my party. (Tôi hy vọng bạn sẽ tới buổi tiệc của tôi.)
    Thể hiện sự đề nghị hoặc lời hứa: I’ll see you tomorrow. (Tôi sẽ gặp bạn ngày mai.)
    Tim will be at the party. (Tim sẽ có mặt ở buổi tiệc)
    Thể hiện mong muốn hoặc sự sẵn sàng về cái gì đó trong tương lai: I hope you will come to my party. (Tôi hy vọng bạn sẽ tới buổi tiệc của tôi.)

Ta có một số cấu trúc thường gặp như sau:

  • I am planning on + V-ing (tôi đang có kế hoạch làm…)

E.g.: I am planning on going to Singapore on my summer vacation. (Tôi đang lên kế hoạch đến Singapore vào kỳ nghỉ hè của mình.)

  • I’m looking forward to + V-ing (tôi đang mong chờ…)

E.g.: I am looking forward to seeing my grandma in June. (Tôi đang mong chờ được gặp bà của tôi vào tháng Sáu.)

  • Can’t wait to + V-infinitive (tôi không thể đợi để/ tôi nóng lòng muốn…)

E.g.: I can’t wait to watch the new Batman movie, I’m too excited! (Tôi nóng lòng muốn xem bộ phim Batman mới, tôi phấn khích quá !)

Liệt kê những việc cần làm trong kế hoạch:

  • My first priority is… (Ưu tiên hàng đầu của tôi là …)
  • Another thing that need to be done is …. (Một việc khác cần phải làm là …)
  • Once I have + V3, I will … (Một khi tôi đã…xong, tôi sẽ …)

2.2. Từ vựng nâng cao

  • a future aim of mine: một mục tiêu tương lai của tôi
  • the plot would be fictional: kế hoạch sẽ là hư cấu
  • influenced by some of my own experiences, ideas and views: bị ảnh hưởng bởi một số kinh nghiệm, ý tưởng và quan điểm của riêng tôi
  • I might suddenly be inspired: Tôi có thể đột nhiên được truyền cảm hứng
  • a vague objective: một mục tiêu mơ hồ
  • time, commitment and passion: thời gian, cam kết và đam mê
  • to set a goal: đặt mục tiêu
  • I’ve always wondered how: tôi luôn tự hỏi vì sao

Xem thêm:

Một số tips nhỏ giúp bạn có được cách phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

Bỏ túi ngay cách phát âm R trong tiếng Anh để giao tiếp thành thạo

Bài trả lời mẫu

Talk about your future plans
Bài trả lời mẫu

Describe a future plan which is not related to work or study. 

  • What the plan is
  • When you thought of the plan
  • Who is involved in the plan
  • How you think you will achieve the plan

Với đề bài trên, bạn được yêu cầu nói về một kế hoạch trong tương lai nhưng không liên quan đến kế hoạch học tập hay làm việc. Do đó bạn có thể nói về những kế hoạch khác như:

  • Kế hoạch đi nghỉ mát trong nước hoặc ngoài nước
  • Kế hoạch mua quà cho ai đó, hoặc một cuộc hẹn gặp gỡ
  • Kế hoạch để bắt đầu một sở thích mới, rèn luyện một kỹ năng mới

Bác Sĩ IELTS gửi đến các bạn bài mẫu trả lời như sau:

Sample: 

“Travelling”, and only more and more travelling is what I want to do in the future. I want to travel around the world mainly because I have long, from my childhood, been fascinated by different cultures, traditions, religions and lifestyles, and there is no better way, in my humble opinion, to learn about them without travelling extensively. Therefore I am looking forward to travelling to Britain next year.

The first thing to do when I get to Britain, of course, is to visit different regions and monuments. From London, Oxford, Cambridge, Manchester, and Liverpool to Yorkshire, Wales or even Scotland. I have heard and read many other things about this great country, but learning them from someone else or reading them in some books is certainly not the same as seeing them with your own eyes. Besides, taking a trip to these wonderful places always makes me feel relaxed and recuperate from the monotonous life of the daily hectic work schedule. I think I would only need to be concerned about the weather condition and pick clothes that are suitable for the humid season in Britain since I’ve planned to travel to this country in autumn.

I’m working my fingers to the bone to make my plan come true. My parents are also very excited about the journey and they are also looking forward to going on this trip. I will take a few days off from my office and prepare for the trip. This would be a long journey and we would travel by plane, of course. We will buy some gifts for other family members and relatives and enjoy the whole vacation.

Vocabulary:

  • To be fascinated (v): bị thứ gì đó làm cho say mê
  • Religion (n): tôn giáo
  • Humble (adj): khiêm tốn
  • Extensively (adv): rộng rãi, mênh mông
  • Region (n): vùng (lãnh thổ)
  • Monument (n): di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
  • To recuperate (v): hồi phục 
  • Monotonous (adj): “một màu”, nhàm chán, đơn điệu
  • Hectic (adj): cuồng loạn, lộn xộn
  • Humid (adj): ẩm ướt
  • To work one’s fingers to the bone (idiom): làm việc hết sức
  • To take a day off (v): nghỉ phép

Dịch: “Đi du lịch”, và chỉ ngày càng đi du lịch nhiều hơn mới là điều tôi muốn làm trong tương lai. Tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới chủ yếu vì từ thời thơ ấu của tôi, tôi đã bị cuốn hút bởi các nền văn hóa, truyền thống, tôn giáo và lối sống khác nhau, và không có cách nào tốt hơn, theo ý kiến ​​khiêm tốn của tôi, để tìm hiểu về chúng mà không phải đi du lịch nhiều. Vì vậy, tôi mong muốn được đi du lịch Anh vào năm tới.

Tất nhiên, điều đầu tiên cần làm khi tôi đến Anh là đi thăm các khu vực và di tích khác nhau. Từ London, Oxford, Cambridge, Manchester, Liverpool đến Yorkshire, Wales hay thậm chí là Scotland. Tôi đã nghe và đọc nhiều điều khác về đất nước vĩ đại này, nhưng học chúng từ người khác hoặc đọc chúng trong một số cuốn sách chắc chắn không giống như nhìn thấy chúng tận mắt. Bên cạnh đó, tham gia một chuyến đi đến những nơi tuyệt vời này luôn khiến tôi cảm thấy thư thái và hồi phục sức khỏe sau cuộc sống đơn điệu của lịch trình làm việc bận rộn hàng ngày. Tôi nghĩ tôi chỉ cần quan tâm đến điều kiện thời tiết và chọn quần áo phù hợp với mùa ẩm ở Anh, vì tôi đã lên kế hoạch đi du lịch đến đất nước này vào mùa thu.

Tôi đang nỗ lực hết mình để biến kế hoạch của mình thành hiện thực. Bố mẹ tôi cũng rất hào hứng với chuyến hành trình và họ cũng rất mong được đi trong chuyến đi này. Tôi sẽ nghỉ phép vài ngày ở văn phòng và chuẩn bị cho chuyến đi. Đây sẽ là một hành trình dài và tất nhiên chúng tôi sẽ di chuyển bằng máy bay. Chúng tôi sẽ mua một số món quà cho các thành viên khác trong gia đình và người thân và tận hưởng kỳ nghỉ trọn vẹn.

Hy vọng qua kiến thức về ngữ pháp, từ vựng cùng bài trả lời mẫu về chủ đề Talk about your future plans (kể về kế hoạch tương lai) của IELTS Speaking Part 2, chúng tôi đã giúp bạn học thêm được nhiều từ vựng mới và có thêm ý tưởng cho bài thi nói của mình. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo them những chủ đề khác tại thư viện IELTS Speaking nhé! Chúc các bạn học thật tốt và hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo!

Bình luận

Bình luận