Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Câu bị động không ngôi (It is said that): Cách dùng, bài tập 

Cấu trúc câu bị động chắc hẳn đã quá quen thuộc với các bạn học viên nhà Bác sĩ IELTS, nhưng liệu bạn đã bao giờ nghe đến câu bị động không ngôi – “người anh em song sinh” của câu bị động chưa? Liệu nó có khác gì so với câu bị động thông thường không? Hãy cùng Bác sĩ tìm hiểu thông qua bài viết sau đây nhé. 

1. Câu bị động không ngôi (hay câu It is said that)

Câu bị động không ngôi
Câu bị động không ngôi

Hiểu một cách đơn giản, câu bị động là câu thường bắt đầu bằng “It is said that……”, đồng thời, nó còn là cấu trúc ngữ pháp được mở rộng từ câu bị động nguyên mẫu, mang nghĩa ”Có điều ám chỉ rằng”,“Nó được nói lại rằng”, “Được chỉ ra là”. 

1.1 Cấu trúc câu bị động không ngôi

Cấu trúc câu bị động không ngôi có sự liên quan mật thiết đến cấu trúc câu chủ động tương ứng với nó, do vậy, bạn hãy cùng Bác sĩ IELTS nhắc lại công thức câu chủ động không ngôi nhé.

Câu chủ động không ngôi được viết theo 2 cách sau đây:

Cách 1S1 + say (said) + that + S2 + V2 + …
Cách 2People (They, someone) + say (said) + that + S2 + V2 + O2

Từ công thức câu chủ động trên, ta suy ra 2 kiểu cấu trúc câu bị động không ngôi:

Kiểu 1It + to be said that + S2 + V2 + O2
Kiểu 2S + to be said that + to-V/to have V3 + O2

Trong đó:

  • S1: Chủ ngữ thứ nhất trong câu (đứng đầu câu) 
  • S2: Chủ ngữ thứ hai trong câu (thường đứng sau cụm từ think that, say that) 
  • V2: Động từ theo sau chủ ngữ thứ 2 
  • O2: Tân ngữ đi cùng với chủ ngữ thứ 2 của câu 
  • It + to be said that: Bao gồm It is said that và It was said that 
  • People, they, some: các đại từ không xác định thường được dùng trong câu chủ động/bị động không ngôi

Ví dụ: 

  1. People say that he did not get the highest level of scholarship. 

Mọi người nói rằng anh ấy đã không dành được mức học bổng cao nhất. 

Trong câu, He là chủ ngữ 2, get là động từ chính đi theo sau chủ ngữ 2, từ đó, khi chuyển sang bị động ta viết lại như sau: 

C1: It is said that he did not get the highest level of scholarship. 

C2: He is said to have not got the highest level of scholarship. 

  1. Someone says that you cheated on the final exam. 

Có ai đó nói rằng bạn đã gian lận trong kỳ thi cuối học kì. 

Trong câu, You là chủ ngữ 2, Cheat là động từ chính đi theo sau chủ ngữ 2, do vậy, khi chuyển sang bị động ta viết lại như sau: 

C1: It is said that you cheated on the final exam. 

C2: You are said to cheat on the final exam. 

C3: You are said to have cheated on the final exam. 

  1. They said that Lan is the best student they have ever met. 

Họ nói rằng Lan là học sinh giỏi nhất mà họ từng gặp. 

Trong câu, Lan là chủ ngữ 2 và ở trường hợp này, do có tính từ theo sau nên “is” được xem là động từ chính, viết lại ở dạng câu bị động không ngôi như sau: 

C1: It is said that Lan is the best student they have ever met. 

C2: Lan is said to be the best student they have ever met. 

C3: Lan is said to have been the best student they have ever met.

Tham khảo các bài viết khác:

Câu điều kiện loại 0

Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện hỗn hợp

1.2 Cách dùng câu bị động không ngôi

Cấu trúc câu It is said that
Cấu trúc câu It is said that

Trong tiếng Anh, câu bị động không ngôi (câu It is said that) đóng vai trò như một câu tường thuật, dùng để diễn đạt lại ý kiến của người khác hoặc khi người nói muốn thông tin về một sự vật, sự việc, hiện tượng bất kỳ. 

Dấu hiệu nhận biết câu bị động không ngôi: Trong câu có chứa các từ như believe, expect, report, understand, claim, say, think, know, hope,…. 

Ví dụ: 

  1. People believe that Ms. Phuong Anh will become the first Vietnamese winner in the Miss International 2021. 

Mọi người tin rằng Á hậu Phương Anh sẽ trở thành người Việt Nam đầu tiên chiến thắng cuộc thi Hoa hậu Quốc tế 2021. 

Trong câu xuất hiện từ nhận biết “believe”, bên cạnh đó, xét theo ngữ cảnh, cấu trúc câu bị động không ngôi được người nói dùng để thông tin đến người nghe ý kiến của “mọi người” về kết quả của Á hậu trong cuộc thi sắp tới. 

  1. You are expected to become a valedictorian of the Foreign Trade University. 

Bạn được kỳ vọng sẽ trở thành thủ khoa của trường đại học Ngoại Thương. 

Dấu hiệu nhận biết câu bị động không ngôi ở đây là “expect” và trong tình huống này, thông tin được người nói tường thuật lại là việc chủ thể được kỳ vọng sẽ trở thành thủ khoa.

1.3 Cấu trúc tương đương câu bị động không ngôi

Ở cấu trúc tương đương của câu bị động không ngôi, bạn không cần biến đổi hay viết lại các thành phần trong câu mà chỉ cần thay từ “say” bằng một số từ tường thuật sau: 

Từ tường thuật thay thế “say”Nghĩa của từ
Consider – Considered Xem xét, cân nhắc 
Expect – ExpectedMong đợi
Know – KnownBiết
Report – ReportedBáo cáo, tường thuật
Believe – BelievedTin tưởng
Suppose – SupposedCho là 
Think – Thought Nghĩ 
Find – FoundTìm kiếm 
Estimate – EstimatedƯớc tính, ước chừng
Acknowledge – AcknowledgedThừa nhận 

Ví dụ: 

  1. They supposed that you were the man who caused the accident. 

Họ cho rằng bạn là người đã gây ra vụ tai nạn

Viết lại câu dưới dạng câu bị động không ngôi: 

C1: It was supposed that you  were the man who caused the accident.

C2: The man was supposed to cause the accident. 

C3: The man was supposed to have caused the accident. 

Ta có thể thấy “suppose” được sử dụng nhằm thay thế động từ “say”, tuy nhiên,  cách viết vẫn hoàn toàn dựa trên cấu trúc chuẩn của câu bị động không ngôi. 

  1. She acknowledged that she fell ịn love with him at first sight. 

Cô ấy thừa nhận rằng cô ấy đã yêu anh ấy ngay từ cái nhìn đầu tiên. 

C1: It was acknowledged that she fell ịn love with him at first sight. 

C2: She was acknowledged to fall in love with him at first sight. 

C3: She was acknowledged to have fallen in love with him at first sight. 

Trong câu, “acknowledge” được sử dụng nhằm thay thế động từ “say” và cách viết vẫn hoàn toàn dựa trên cấu trúc chuẩn của câu bị động không ngôi. 

Một số cấu trúc ngữ pháp được nhiều người quan tâm khác:

So sánh hơn

Tính từ sở hữu

Mệnh đề quan hệ

Stop to v hay ving
NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5 TRIỆU HỌC PHÍ CHO CÁC KHÓA HỌC IELTS
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Bài tập câu bị động không ngôi

Nếu chỉ học lý thuyết suông, bạn chắc chắn sẽ rất khó để có thể ghi nhớ được lâu và biết cách áp dụng các cấu trúc ngữ pháp vào đúng ngữ cảnh. Vì vậy, hãy cùng Bác sĩ IELTS làm thêm một số bài tập viết lại câu sau đây để củng cố toàn bộ kiến thức vừa học nhé!

Bài tập câu bị động không ngôi trong tiếng Anh
Bài tập câu bị động không ngôi trong tiếng Anh

Exercise 1: Rewrite these sentences using “It is said that……….” 

  1. People say that environmental problems can not be improved. 

……………………………………………………………………………………..

  1. They said that there was a robbery on this road last night. 

……………………………………………………………………………………..

  1. People say that everything in this world will be modernized in the next 5 years.

………………………………………………………………………………………..

  1. Someone says that the price of stock is going to increase slightly tomorrow.

………………………………………………………………………………………

  1. They said that the final exam was too easy for them to get an A. 

………………………………………………………………………………………….

  1. People say that she is the most beautiful teacher in the school. 

……………………………………………………………………………………………

  1. Someone says that participating in the club at university is important. 

………………………………………………………………………………………………

  1. Someone says that you should improve your pronunciation. 

………………………………………………………………………………………………

  1. They say that the number of people dying from cancer has increased year by year. 

…………………………………………………………………………………………………..

  1. People say that you should change your communication behavior. 

…………………………………………………………………………………………………

Exercise 2: Rewrite all the sentences in exercise 1 using to V and to have V3

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

  1. To V: …………………………………………………………………………

To have V3: ……………………………………………………………………

Xem thêm: Giới từ là gì

Exercise 3: Rewrite the sentences using equivalent structure of passive voiceless sentences

Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng cấu trúc tương đương của câu bị động không ngôi

  1. People expect that the storm will end soon. 

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

  1. People find out that children are more susceptible to depression when they have to face family violence. 

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

  1. Some people believe that all the hard work will pay off. 

It is ………………………………………………………………….

  1. They suppose that she works as a secretary in this company. 

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

  1. Some people believe that Santa Claus is the man who brings Christmas gifts to people. 

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

  1. They acknowledged that they made up this story.

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

  1. Someone reported that the amount of water consumed last month increased. 

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

  1. Someone believe that teenagers can not live without the Internet. 

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

  1. People suppose that violence must be banned.

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

  1. They think that disasters will become more and more terrible in the future. 

It is ………………………………………………………………….

To V: …………………………………………………………………..

To have V3: ……………………………………………………………

Đáp án 

Exercise 1: 

1. It is said that environmental problems can not be improved. 

2. It was said that there was a robbery on this road last night. 

3. It is said that everything in this world will be modernized in the next 5 years.

4. It is said that the price of stock is going to increase slightly tomorrow.

5. It is said that the final exam was too easy for them to get an A. 

6. It is said that she is the most beautiful teacher in the school. 

7. It is said that participating in the club at university is important. 

8. It is said that you should improve your pronunciation. 

9. It is said that  the number of people dying from cancer has increased year by year. 

10. It is said that you should change your communication behavior. 

Exercise 2: 

1. To V: Environmental problems are said to not be improved. 

To have V3: Environmental problems are said to have not been improved. 

2. To V: A robbery was said to be on this road last night. 

To have V3: A robbery was said to have been on this road last night. 

3. To V: Everything in this world is said to be modernized in the next 5 years. 

To have V3: Everything in this world is said to have been modernized in the next 5 years. 

4. To V: The price of stock is said to increase slightly tomorrow. 

To have V3: The price of stock is said to have increased slightly tomorrow. 

5. To V: The final exam is said to be too easy to get an A. 

To have V3: The final exam is said to have been too easy to get an A. 

6. To V: She is said to be the most beautiful teacher in the school.

To have V3: She is said to have been the most beautiful teacher in the school. 

7. To V: Participating in the club at university is said to be important. 

To have V3: Participating in the club at university is said to have been important. 

8. To V: You are advised to improve your pronunciation. 

To have V3: You are advised to have improved your pronunciation. 

Trong câu có trợ động từ “should” mang ý nghĩa là khuyên bảo, khuyên nhủ ai đó, do vậy, khi viết lại câu dưới dạng câu bị động không ngôi, ta có thể dùng 1 động từ mang ý nghĩa khuyên nhủ khác là “advise” thay cho “say” để làm câu văn mượt mà hơn.

9. To V: The number of people dying from cancer is said to increase year by year. 

To have V3: The number of people dying from cancer is said to have increased year by year. 

10. To V: You are advised to change your communication behavior 

To have V3: You are advised to have changed your communication behavior. 

Exercise 3: 

1. It is: It is expected that the storm will end soon. 

To V: The storm is expected to end soon 

To have V3: The storm is expected to have ended soon. 

2. It is: It is found out that children are more susceptible to depression when they have to face family violence. 

To V: Children are believed to be more susceptible to depression when they have to face family violence. 

To have V3: Children are believed to have been more susceptible to depression when they have to face family violence. 

3. It is: It is believed that all the hard work will pay off. 

4. It is: It is supposed that she works as a secretary in this company. 

To V: She is supposed to work as a secretary in this company. 

To have V3: She is supposed to have worked as a secretary in this company. 

5. It is: It is believed that Santa Claus is the man who brings Christmas gifts to people. 

To V: Santa Claus is believed to be the man who brings Christmas gifts to people. 

To have V3: Santa Claus is believed to have been the man who brings Christmas gifts to people. 

6. It is: It was acknowledged that  they made up this story.

To V: They were acknowledged to make up this story. 

To have V3: They were acknowledged to have made up this story. 

7. It is: It was reported that  the amount of water consumed last month increased. 

To V: The amount of water consumed last month was reported to increase. 

To have V3: The amount of water consumed last month was reported to have increased. 

8. It is: It is believed that teenagers can not live without the Internet. 

To V: Teeenagers are believed to not live without the Internet. 

To have V3: Teeenagers are believed to have not lived without the Internet. 

9. It is: It is supposed that violence must be banned. 

To V: Violence is supposed to be banned. 

To have V3: Violence is supposed to have been banned. 

10. It is: It is thought that disasters will become more and more terrible in the future. 

To V: Disasters are thought to become more and more  terrible in the future. 

To have V3: Disasters are thought to have become more and more  terrible in the future. 

Xem thêm:

Cấu trúc It is

Cấu trúc It’s high time

Câu bị động hai tân ngữ

Bài tập câu bị động trong tiếng Anh có đáp án

Lời kết 

Vậy là bài viết đã tổng hợp xong toàn bộ cấu trúc câu bị động không ngôi trong tiếng Anh bao gồm cả công thức, cách dùng, cấu trúc tương đương và bài tập. Qua bài viết, hy vọng Bác sĩ IELTS đã có thể giúp bạn nâng cao khả năng sử dụng ngoại ngữ của mình.