Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Những điều cần biết về cấu trúc wish trong tiếng Anh

Cấu trúc wish là cấu trúc dùng để thể hiện sự mong ước của một đối tượng nhất định. Thông thường, các cấu trúc wish rất hay xuất hiện trong các đề thi, đặc biệt là đề thi THPT Quốc Gia. Tuy nhiên, cấu trúc wish trong tiếng Anh có rất nhiều dạng khác nhau. Hôm nay Bác sĩ IELTS sẽ giúp bạn hiểu hơn về ​​cách dùng cấu trúc wish chi tiết nhất qua bài viết sau đây.

Cấu trúc Wish trong tiếng Anh
Cấu trúc wish trong tiếng Anh

1. Khái niệm cấu trúc wish trong tiếng Anh

“Wish” có nghĩa tiếng Anh là “ước” và là “chúc”. Vì thế, cấu trúc với wish chính là cấu trúc dùng để diễn tả mong muốn, ước muốn của một ai đó về điều gì đó. 

Ex:

I wish she can get good results in the next exam. (Tôi ước cô ấy có thể đạt được kết quả tốt trong kỳ thi tới).

NHẬP MÃ BSI20TR - GIẢM NGAY 20.000.000đ HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
                           

2. Những cách dùng cấu trúc Wish + Clause trong tiếng Anh

2.1. Cấu trúc Wish ở thì hiện tại

Câu ước ở hiện tại được dùng để diễn tả về những mong ước chỉ một sự việc không có thật ở hiện tại, hay nói về giả định một điều ngược lại so với hiện tại.

Cấu trúc wish ở hiện tại:

S + WISH(es) + S + V2/ V(ed) + …

Một số lưu ý: Động từ to be được sử dụng ở dạng giả định cách, có nghĩa rằng sẽ luôn được chia là WERE với tất cả các chủ ngữ.

Ex:

  • I wish I were rich. (But I am poor now.) (Tôi ước rằng mình giàu có. (Nhưng bây giờ tôi nghèo.))
  • Mary wishes she were here with us. (But she is not.) (Mary ước rằng cô ấy đang ở đây với chúng ta. (Nhưng cô ấy không có ở đây))

2.2. Cấu trúc Wish ở quá khứ

Câu ước trong quá khứ được sử dụng để diễn tả những mong ước về một sự việc, sự kiện không có thật ở quá khứ, hay giả định về một điều ngược lại so với thực tại đã được xảy ra ở quá khứ.

Cấu trúc wish quá khứ:

S + WISH(es) + S + HAD/COULD HAVE + V3/ V(ed) + …

Ex:

  • I wish I had met him yesterday. ( I didn’t meet him). (Tôi ước gì tôi đã gặp anh ấy ngày hôm qua. (Tôi đã không gặp anh ấy.))
  • He wishes he could have been there. (He couldn’t be there) (Anh ấy ước gì cô anh đã đến đó hôm qua. (Anh ấy đã không thể đến đó được)).

2.3. Cấu trúc Wish ở tương lai

Cấu trúc wish ở thì tương lai được sử dụng để diễn tả những mong ước về một việc nào đó trong tương lai.

Cấu trúc Wish trong tương lai:

S + WISH(es) + S + WOULD / COULD + V1 + …

Ex:

  • I wish I would be a doctor in the future.  (Tôi ước mình sẽ trở thành Bác sĩ trong tương lai.)
  • He wishes he would be better in the future. (Anh ấy ước rằng anh ấy sẽ trở nên tốt hơn trong tương lai.)

3. Các cách dùng khác của Wish

3.1. Wish + to V

Ở những trường hợp cần sự trang trọng, chúng ta có thể sử dụng wish cho động từ nguyên thể để nói lên mong muốn của bản thân thay cho cụm từ would like. Cấu trúc này không được sử dụng cho thì hiện tại hoàn thành. 

Ex:

  • I wish to speak to the teacher. (This means the same as ‘I would like to speak to the teacher’.)

Tôi muốn nói chuyện với giáo viên.

3.2. Wish + O + to V

Giống như trên, chúng ta sử dụng wish với động từ nguyên thể để thể hiện lên mong ước ai đó và làm điều gì.

Ex:

I do not wish you to publish this movie.

Tôi không muốn bạn công bố bộ phim đó.

3.3. Wish + O + something

Đây chính là cấu trúc được dùng rất nhiều trong những lời chúc, mong muốn ai có thể có được điều gì đó.

Ex:

I wished her a happy birthday.

Tôi chúc cô ấy sinh nhật vui vẻ.

Cách sử dụng wish trong tiếng Anh
Cách sử dụng wish trong tiếng Anh

Xem thêm:

Cấu trúc Deny

Cấu trúc Need

Cấu trúc By the time

Cấu trúc this is the first time

4. Phân biệt cách sử dụng của Hope và Wish

Hai động từ “hope” và “wish” mang cùng ý nghĩa nhưng lại khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Sự khác nhau căn bản có thể nói đến chính là: “Hope” dùng để diễn tả một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn “wish” dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra.

Ex: 

We hope that she came there yesterday. (We don’t know if he came there or not). (Chúng tôi hy vọng rằng cô ấy đến đó hôm qua. (Chúng tôi không biết cô ấy có đến đó không).)

➜ We wish that she had come there yesterday. (We know she didn’t come). (Chúng tôi ước gì cô ấy đến đó hôm qua. (Chúng tôi biết rằng cô ấy không đến).)

Chúng ta có cấu trúc sử dụng WISH SOMEBODY SOMETHING (Ex: I wish you luck. – Tôi chúc cho bạn may mắn). Nhưng bạn không thể sử dụng “WISH THAT SOMETHING HAPPENS” mà thay vào đó, chúng ta nên dùng HOPE sẽ hợp lý hơn.

5. Bài tập về cấu trúc Wish trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia những động từ trong ngoặc sao cho đúng.

  1. I wish we (not have) a test today.
  2. I wish these exercises (not be) so difficult.
  3. I wish we (live) near the beach.
  4. Do you ever wish you (can travel) more?
  5. I wish I (be) better at Geography.
  6. I wish we (not have to) wear a school uniform.
  7. Sometimes I wish I (can fly).
  8. I wish we (can go) to Vinpearl Land .

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1. She likes to swim. She wishes he … near the sea.

A. lives

B. lived

C. had lived

D. would live

2. It’s cold today. I wish it … hotter.

A. is

B. has been

C. were

D. had been

3. I wish I … the answer, but I don’t.

A. know

B. knew

C. had known

D. would know

4. He wishes he … blue eyes.

A. has

B. had

C. had had

D. would have

5. He wishes he … a movie star.

A. is

B. were

C. will be

D. would be

6. I have to work on Saturday. I wish I … have to work on Saturday.

A. don’t

B. didn’t

C. won’t

D. wouldn’t

7. I wish you … borrow my things without permission.

A. don’t

B. won’t

C. shouldn’t

D. wouldn’t

8. She wishes she … buy a new car.

A. could

B. might

C. should

D. would

9. He misses her.. He wishes she … him a letter.

A. has sent

B. will send

C. would send

D. would have sent

10. I wish I … help you.

A. can

B. could

C. will

D. would

Bài tập cấu trúc wish
Bài tập cấu trúc wish

Đáp án chi tiết:

Bài 1: didn’t have / weren’t / lived / could travel / were / didn’t have to / could fly / could go

Bài 2: B – C – B – B – B – D – D – A – C – B

Xem thêm:

Cấu trúc It is

Cấu trúc Asked

Cấu trúc Consider

Dưới đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc wish và các bài tập thực hành liên quan để bạn có thể tham khảo. Hy vọng nó sẽ hữu ích cho quá trình học tiếng Anh của bạn. Chúc bạn sớm chinh phục chủ đề tiếng Anh này.