Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Một số mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ giúp đạt điểm cao

Hiện nay, ngữ pháp rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh là một trong những ngữ pháp quan trọng giúp bạn ghi điểm trong bài thi. Các dạng mệnh đề quan hệ được sử dụng ngày một phổ biến trong các dạng đề thi IELTS nói riêng và các đề thi tiếng Anh nói chung. Để chinh phục được điểm cao đòi hỏi bạn phải biết cách sử dụng mệnh đề này.

Sau đây, Bác sĩ IELTS sẽ giúp bạn khám phá những mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ để có thể ​​giải bài tập mệnh đề quan hệ được tốt nhất.

Mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh
Mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

1. Tóm tắt lý thuyết về mệnh đề quan hệ

1.1. Các loại đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ

Đại từ WhoWho là đại từ đóng vai trò là chủ ngữ hoặc là tân ngữ chỉ người có trong mệnh đề quan hệ, theo sau đó chính là động từ hoặc danh từ.
Ex: The little baby who is riding the bike is my kid.
Đại từ  WhomWhom là đại từ đóng giữ vai trò là tân ngữ dùng để chỉ người trong mệnh đề quan hệ, theo sau là danh từ.
Ex: The beautiful girl whom we saw yesterday is a chef.
Đại từ  WhichĐại từ which có vai trò là chủ ngữ hoặc trở thành tân ngữ để chỉ vật trong mệnh đề quan hệ.
Ex: The toy which is on the chair is mine.
Đại từ  ThatThat là đại từ dùng để chỉ cả người lẫn vật, ta có thể dùng để thay thế cho Who, Whom và Which trong mệnh đề quan hệ được xác định cụ thể.
Ex: The little girl that is singing is my kid. 
Đại từ  WhoseĐại từ này dùng để thay cho tính từ sở hữu, theo sau whose sẽ là 1 danh từ. Chúng ta có thể dùng “of which” để thay thế cho “whose”.
Ex: The whose pencil case you borrowed yesterday is Cam.. 
Đại từ  WhenWhen là đại từ dùng để chỉ thời gian và chỉ đứng sau nơi chốn.
Ex: Christmas  is the day when people gather.
Đại từ  WhereĐại từ where là đại từ chỉ nơi chốn, đứng sau từ chỉ nơi chốn.
Ex That beautiful house is the house where she used to live.
Đại từ  WhyLoại đại từ này để chỉ lý do, theo sau bởi tiền ngữ là “the reason”. Why là từ dùng để thay thế cho “for the reason”.
Ex: She did not tell me the reason why she break up with his girlfriend.

1.2. Các loại mệnh đề quan hệ

  • Mệnh đề quan hệ không hạn định (Non-defining relative clauses): đây là mệnh đề dùng để cung cấp thông tin đã được xác định về một sự vật, hiện tượng. Nó không cần nhất thiết phải có trong câu bởi khi là danh từ xác định, nó sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc dấu phẩy, dấu gạch ngang.
  • Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses): đây là loại mệnh đề được dùng để xác định được danh từ đứng trước. Khi bị thiếu loại mệnh đề này, câu sẽ không đủ nghĩa. Sử dụng danh từ trong câu bằng các không dùng dấu phẩy ngăn cách.

NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ

Sau đây là một số mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ để bạn biết cách làm bài tập mệnh đề quan hệ được tốt hơn: 

  • Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
  • Khi đại từ quan hệ mang chức năng là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ thì chúng ta cần lược bỏ những đại từ quan hệ đó, đảo giới từ ra ở phía cuối mệnh đề nếu giới từ đó đứng trước đại từ.

Ex: It’s the best cartoon that I have ever seen. 

→ It’s the best cartoon I have ever seen.

(Đây chính là một bộ phim hoạt hình hay nhất mà tôi đã từng xem)

  • Rút gọn mệnh đề bằng cách dùng V_ing: khi các động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta sẽ dùng V_ing cho mệnh đề đó.

Ex: The little boy who is sitting next to you is my sister.

→ The little boy sitting next to you is my sister.

  • Rút gọn bằng cách sử dụng V_ed: khi các động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động, ta cần loại bỏ tobe và thay thế bằng V_ed/V3 thay cho mệnh đề trên. 
  • Ex: The books which were written by Bui Dinh Tuy are interesting 

→The books written by Bui Dinh Tuy are interesting.

  • Rút gọn mệnh đề bằng cách thêm to + V: khi danh từ có chứa mạo từ là the kèm theo những từ bổ nghĩa như những từ chỉ số thứ tự (first, second, last) những dạng so sánh nhất (youngest, biggest, best) và từ only,…

Ex:  Came is the last person who leaves the room.

→ Harry is the last person to leaves the room.

  • Khi sử dụng mệnh đề quan hệ ở tính từ có chứa “to be” và tính từ/cụm tính từ thì chúng ta cần loại bỏ đại từ quan hệ và “to be”, sau đó giữ nguyên tính từ phía sau.

Ex:

My grandfarther, who is old and ill, never goes out of the house.

→ My grandfarther, old and ill, never goes out of the house.

Mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ
Mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ

3. Các bước làm dạng bài điền đại từ quan hệ/trạng từ quan hệ vào chỗ trống cho thích hợp 

  • Nếu đứng trước là danh từ chỉ người, vị trí là chủ ngữ thì bạn nên dùng WHO
  • Nếu đứng trước  là danh từ chỉ người, vị trí của tân ngữ, bạn dùng WHOM
  • Nếu đứng trước  là danh từ chỉ vật, vị trí của chủ ngữ/tân ngữ, bạn dùng WHICH
  • Nếu đứng trước  là danh từ chỉ cả vật cả người, vị trí của chủ ngữ, bạn dùng THAT
  • Nếu đứng trước  là danh từ sở hữu danh từ phía sau chỗ trống, bạn dùng WHOSE
  • Nếu đứng trước  là danh từ chỉ địa điểm, phía sau chỗ trống có đủ chủ ngữ, vị ngữ, bạn dùng WHERE
  • Nếu đứng trước  là danh từ chỉ thời gian, phía sau chỗ trống có đủ chủ ngữ, vị ngữ, bạn dùng WHEN
  • Nếu đứng trước  là danh từ REASON, CAUSE, phía sau chỗ trống có đủ chủ ngữ, vị ngữ, bạn dùng WHY

Chú ý:

  • Trong một vài trường hợp, mặc dù danh từ là chỉ địa điểm, nơi chốn, nhưng bạn vẫn phải dùng đại từ chỉ quan hệ (Which/That) thay cho các trạng từ quan hệ (When/Where).

4. Các lỗi sai thường mắc phải khi làm bài tập về mệnh đề quan hệ

4.1. Sử dụng THAT cho mệnh đề quan hệ không xác định

Ta chỉ nên sử dụng THAT cho mệnh đề quan hệ xác định và nên phân biệt được mệnh đề xác định và không xác định.

4.2. Sử dụng trạng từ quan hệ ở vị trí chủ ngữ ở mệnh đề quan hệ

Như ở phần trên có thấy, trạng từ quan hệ không đứng ở vị trí chủ ngữ mà nếu danh từ đứng trước là những danh từ chỉ nơi chốn, lý do và thời gian thì chúng ta vẫn nên sử dụng đại từ quan hệ làm chủ ngữ. Để mệnh đề quan hệ bổ sung cho nó chứ không phải trạng từ quan hệ.

Đúng: The park which is near my school has a lot of trees.

Sai: The park where is near my shool has a lot of trees.

4.3. Lỗi thường nhầm lẫn giữa WHO và WHOM

Một số lưu ý:

  • Nếu ở đầu là danh từ chỉ người, vị trí của chủ ngữ, bạn phải dùng WHO
  • Nếu ở đầu là danh từ chỉ người, vị trí của tân ngữ, bạn phải dùng WHOM

Ex1: The girl who is talking with friends over there is my daughter

Ex2: The girl whom the teacher is talking with is my daughter

Các lỗi sai thường gặp khi làm bài tập về mệnh đề quan hệ
Các lỗi sai thường gặp khi làm bài tập về mệnh đề quan hệ

Hi vọng rằng với những mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệ mà Bác sĩ IELTS chia sẻ bạn có thể thực hành đúng cách để đạt được thành tích cao trong các kỳ thi. Đừng quên ôn luyện và giải đề liên tục để chinh phục những câu hỏi khó nhất về mệnh đề quan hệ bạn nhé!.