Phòng Khám IELTS

Giải đáp hết mọi thắc mắc "Tại sao"
trong quá trình học IELTS.

Tổng hợp cấu trúc Blame trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Trong tiếng Anh, cấu trúc blame là một trong các điểm ngữ pháp quan trọng, thường được dùng để biểu đạt về hành động đổ lỗi cho ai đó/ cái gì đó hoặc dùng để nhận lỗi. Nếu bạn còn đang phân vân về các cấu trúc blame có cách dùng ra sao, sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp nào hay làm thế nào để phân biệt các từ có nghĩa tương đương.

Bác sĩ IELTS sẽ giải đáp tất tần tận các kiến thức liên quan đến cấu trúc này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu để có thể sử dụng thành thạo và chính xác nhất nhé!

Blame có nghĩa là gì? 
Blame có nghĩa là gì? 

1. Blame có nghĩa là gì? 

Blame khi làm động từ (V) trong câu mang nghĩa là “đổ lỗi cho ai/cái gì đó” 

Ví dụ:

  • Julia blamed me for losing her galaxy. (Julia đổ lỗi cho tớ vì làm mất kính của cô ấy.)
  • He always blame me for everything, which makes me feel disrespected. (Anh ấy luôn đổ lỗi cho tôi về mọi thứ, điều đó khiến tôi cảm thấy không được tôn trọng.)

Khi đóng vai trò làm danh từ (N), Blame có nghĩa là “lỗi lầm, tội lỗi”  

Ví dụ:

  • I’ll take the blame because you took the punishment for me last time. (Tôi sẽ đứng ra nhận lỗi vì lần trước cậu chịu phạt thay tôi.)
  • I can’t believe Mina is going to take the blame! She didn’t do it. (Tôi không thể tin rằng Mina sẽ nhận lỗi! Cô ấy đã không làm điều đó.)
NHẬP MÃ BSI5TR - GIẢM NGAY 5 TRIỆU HỌC PHÍ CHO CÁC KHÓA HỌC IELTS
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc Blame được sử dụng như thế nào trong tiếng Anh? 

Trong tiếng Anh, cấu trúc Blame có 3 cách dùng phổ biến, chi tiết sẽ được Bác sĩ IELTS bật mí ngay dưới đây. Cùng tìm hiểu ngay nhé! 

Cấu trúc 1: 

S + blame + N (for + sth).

→ Cấu trúc Blame có nghĩa là ai đổ lỗi cho ai/ cái gì. Động từ Blame khi đứng trước một danh từ chỉ người/ vật hay việc gì đó. Đứng sau cụm từ này có thể đi cùng “for + sth” mang nghĩa là vì việc gì.

Ví dụ:

  • One time, I broke the pot and blamed the cat for it. (Một lần, tôi làm vỡ cái nồi và đổ lỗi cho con mèo.)
  • Ken blamed the rain for making him late for school. (Ken đổ lỗi cho cơn mưa vì đã làm anh ấy trễ học.)

Cấu trúc 2

(S) + blame sth + on + someone + (for sth)

→ Có thể sử dụng cấu trúc blame sth on N để biểu đạt nghĩa “đổ lỗi lên đầu ai, trách ai đó”. 

Cấu trúc Blame được sử dụng như thế nào trong tiếng Anh? 
Cấu trúc Blame được sử dụng như thế nào trong tiếng Anh? 

Ví dụ:

  • Just blame it on Julia and watch her reactions. (Cứ đổ lỗi lên đầu Julia đi và xem phản ứng của cô ấy.)
  • We shouldn’t blame her, she doesn’t seem to know anything about it. (Chúng ta không nên đổ lỗi cho cô ấy, cô ấy dường như không biết gì về nó.)

Cấu trúc 3 

S + take the blame (+ for sth)

→ Ta thường dùng cụm “take the blame”. Với blame là một danh từ mang nghĩa là “lỗi” dùng để biểu đạt về sự “nhận lỗi hoặc chịu trách nhiệm cho điều gì, việc gì đó. 

Ví dụ:

  • Thankfully, my sister took the blame for it. (Rất may, chị tôi đã nhận lỗi về điều đó.)
  • Since no one is going to take the blame, Teacher will have to punish everyone. (Vì không ai nhận lỗi, Cô giáo sẽ phải trừng phạt tất cả mọi người.)

Xem thêm:

Cấu trúc promise

Cấu trúc had better

Cấu trúc would you like

3. Cấu trúc Blame mở rộng 

Ngoài các cấu trúc Blame thường gặp được nêu trên, còn có nhiều cụm từ đi với Blame cũng rất thường được sử dụng, bạn có thể tham khảo nhé!.

Cấu trúc blame mở rộng Have oneself to blameBe to blame (for sth)Don’t blame me
Cấu trúcS+ (only) have oneself (myself, yourself,…) to blameS + be to blame (for sth)
Ý nghĩa và cách dùng“chỉ có thể trách chính mình”, thường dùng trong văn nói.“chịu trách nhiệm cho điều gì xấu”.“đừng trách tôi nhé”, thường được sử dụng khi muốn ai làm điều gì đó nhưng nếu có hậu quả gì thì không muốn nhận trách nhiệm.
Ví dụ I broke my hand so I only have myself to blame. (Tôi tự làm gãy tay của mình nên tôi chỉ có thể trách chính mình thôi.)
Kelly spent all of her money on cosmetics and now she is broke. She only has herself to blame. (Kelly tiêu hết tiền vào mỹ phẩm và giờ thì cô ấy hết sạch tiền rồi. Cô ấy chỉ có thể tự trách mình thôi.)
Jack is to blame, not me. He was in the room when it happened. (Jack phải chịu trách nhiệm, không phải tôi. Anh ấy ở trong phòng khi chuyện đó xảy ra.)
If anyone is to blame then it should be you. (Nếu có ai phải chịu trách nhiệm thì đó nên là bạn.)
Fine, just go and talk to her face to face. But don’t blame me if it ends up in a fight.
(Tốt thôi, chỉ cần đi và nói chuyện trực tiếp với cô ấy. Nhưng đừng đổ lỗi cho tôi nếu nó kết thúc bằng một cuộc chiến.)
You can dress like this in this weather, don’t blame me if it’s cold. (Con cứ mặc như thế trong cái thời tiết này đi, nhưng đừng trách mẹ nếu bị cảm cúm đấy!)

4. Phân biệt fault/ blame for/ accuse of

Hãy cùng nhau tìm hiểu về những điểm khác nhau của 3 từ fault/ blame for và accuse of để sử dụng chính xác nhất nhé! 

Phân biệt fault/ blame for/ accuse of 
Phân biệt fault/ blame for/ accuse of
FaultBlameAccuse of
Fault danh từ (N) có nghĩa là “lỗi, khuyết điểm” của con người, máy mócBlame có thể là động từ (V) hoặc danh từ (N). Blame (V) nghĩa là “đổ lỗi” (cho ai/cái gì). Blame (V)  nghĩa là “trách nhiệm, lỗi”.Accuse of là một cụm động từ chỉ hành động kết tội ai đó vì một chuyện nghiêm trọng.
Ví dụ:
Stop fighting with each other. This is no one’s fault.
(Đừng cãi nhau nữa. Đây không phải là lỗi của ai cả.)
While checking the phone, I found a serious fault.
(Trong khi kiểm tra điện thoại, tôi phát hiện ra một lỗi nghiêm trọng.)
Ví dụ:
Those kids like to blame each other for many things.
(Những đứa trẻ đó thích đổ lỗi cho nhau về nhiều thứ.)
My mother asked but I didn’t want to take the blame.
(Mẹ tôi gặng hỏi nhưng tôi không muốn nhận lỗi.) 
Ví dụ: 
I am afraid that she is going to accuse me of losing funds.
(Tôi sợ cô ấy sẽ buộc tội tôi làm mất tiền của nhóm.)
At last, the robber was accused of stealing $1000.
Cuối cùng, tên trộm bị kết tội ăn cắp 1000 đô-la.

5. Diễn đạt ý nghĩa nguyên nhân bằng idiom “be to blame for”

Định nghĩa: be to blame for (C1): to be the reason for something bad that happens. (Cambridge Dictionary). Theo từ điển Cambridge, câu thành ngữ “be to blame for” được hiểu là nguyên nhân cho điều gì đó không tốt.

Ví dụ: Fuel overconsumption and illegal logging are to blame for climate change. (Việc tiêu thụ quá nhiều nhiên liệu và khai thác gỗ bất hợp pháp là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu.)

Xét 2 ví dụ sau đây:

A: The lack of face-to-face dynamic and interaction between employers and employees as well as among staff is the reason for their working inefficiency when teleworking. 

B: The lack of face-to-face dynamic and interaction between employers and employees as well as among staff is to blame for their working inefficiency when teleworking.

(Nghĩa: Việc thiếu những tương tác trực tiếp giữa quản lý và nhân viên cũng như giữa các nhân viên với nhau chính là nguyên nhân dẫn tới giảm hiệu suất công việc khi làm việc từ xa.)

→ Để biểu đạt nguyên nhân cho 1 sự việc nào đó, ta thường dùng những ngôn ngữ chỉ nguyên nhân. Chẳng hạn như những liên từ because, because of, due to,… hay những danh từ như the cause, the reason,… như trong ví dụ A.

→ Thay vào đó, ví dụ B đã dùng thành ngữ “be to blame for” để biểu đạt nghĩa tương đương như trong ví dụ A. Việc dùng thành ngữ này để biểu đạt ý nghĩa nguyên nhân giúp ta làm phong phú thêm khả năng diễn đạt của mình. Thêm vào đó, các thành ngữ này còn được từ điển Cambridge phân loại ở trình độ C1, vì thế việc sử dụng được cụm từ này vào những kỳ thi tiếng Anh sẽ giúp ta cải thiện điểm số của những tiêu chí liên quan đến từ vựng.

⇒ Cần phải chú ý dùng thành ngữ này vào ngữ cảnh thích hợp. Thành ngữ này dùng để biểu đạt nguyên nhân cho 1 sự việc không tốt. Chính vì vậy nếu ta dùng cụm thành ngữ này để biểu đạt nguyên nhân cho 1 sự việc trung lập hay 1 sự việc có xu hướng tích cực thì sẽ không phù hợp với ngữ cảnh.

Xét ví dụ: Having wholesome well-being is to blame for doing exercise regularly. ( Việc có một sức khỏe tốt là nguyên nhân cho việc tập thể dục thường xuyên.)

→ Có sức khỏe tốt là 1 sự việc mang xu hướng tích cực, vì thế nếu ta áp dụng thành ngữ này vào như ví dụ trên là không phù hợp. Trong trường hợp này, ta nên sử dụng các ngôn ngữ chỉ nguyên nhân  thông thường. Ta có thể viết câu ví dụ này đúng hơn là “Having wholesome well-being is the reason for doing exercise regularly.”

6. Bài tập về cấu cấu trúc Blame

Bài tập: Lựa chọn từ/ cụm từ thích hợp để hoàn chỉnh câu

  1. I______(take the blame/ blame) my cat for the loss of my homework.
  2. They blame it______ (for/ on) Mina for a problem with the presentation.
  3. Although my mother asked, no one wants to______(take the blame/ blame).
  4. Tuan blames me ______ (for/ about) damaging his toys.
  5. Luna is______blame (for/to), not his. I saw she used it.
  6. She broke that car, so she only has herself ______(to/ for) blame.
  7. Nam______(blames/blamed) the car for making him late for his flight.
  8. You can not blame my cat______(on/ for) fall tree. The cat doesn’t go there.
  9. Which driver ______(was/ was to) blame for the accident?
  10. My manager ______(unfairness/ unfairly) blamed me for the problem.

Đáp án:

  1. blame 
  2. on 
  3. take the blame. 
  4. for 
  5. to
  6. to
  7. blamed
  8. for 
  9. was to
  10. unfairly

Xem thêm:

Cấu trúc It is

Cấu trúc It is said that

Cấu trúc this is the first time

Hy vọng qua bài viết về cấu trúc blame mà Bác sĩ IELTS vừa mới chia sẽ bên trên, bạn sẽ có được vốn kiến thức ngữ pháp hữu ích, giúp cho hành trình học tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn. Hãy ôn luyện thường xuyên và học thêm các cấu trúc khác để xây dựng một nền tảng vững vàng hơn bạn nhé!